<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Education &#187; Windows</title>
	<atom:link href="http://www.vnehow.com/category/windows/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.vnehow.com</link>
	<description>How to do tech and stuff in Vietnamese</description>
	<lastBuildDate>Fri, 01 May 2009 07:33:28 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Xử lý tình huống: máy không cho rút ổ đĩa USB</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-tinh-hu%e1%bb%91ng-may-khong-cho-rut-%e1%bb%95-dia-usb/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-tinh-hu%e1%bb%91ng-may-khong-cho-rut-%e1%bb%95-dia-usb/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/x%e1%bb%ad-ly-tinh-hu%e1%bb%91ng-may-khong-cho-rut-%e1%bb%95-dia-usb/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company introduced the world&#8217;s first Internet ViewCam using MPEG-4 technology?Answer: Sharp. Mặc dù bạn đã tắt mọi truy cập đến ổ đĩa USB nhưng khi bấm vào biểutượng của nó dưới khay hệ thống để stop thì &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-tinh-hu%e1%bb%91ng-may-khong-cho-rut-%e1%bb%95-dia-usb/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company introduced the world&#8217;s first Internet ViewCam using MPEG-4 technology?<br /><b>Answer: Sharp.<span id="more-537"></span></p>
<p>Mặc dù bạn đã tắt mọi truy cập đến ổ đĩa USB nhưng khi bấm vào biểu<br />tượng của nó dưới khay hệ thống để stop thì Windows thông báo không cho<br />rút ra. Nguyên nhân vì đâu, cách khắc phục như thế nào &#8211; đó là nội dung<br />bài viết này.</p>
<p>Khi thực hiện thao tác an toàn để rút ổ đĩa<br />USB mà máy báo không cho rút (dù đã tắt các chương trình liên quan) thì<br />có tới 99% nguyên do là  có chương trình virus đang chạy trực tiếp từ ổ<br />USB của bạn. Sau đây là cách để bạn có thể rút ổ USB ra trong trường<br />hợp này mà không phải tắt máy hay “rút nóng” làm giảm tuổi thọ của ổ<br />USB.</p>
<p>- Các virus sau khi vào ổ USB sẽ tự động kích hoạt để chạy từ đó khiến cho bạn không thể nào tắt ổ USB được.</p>
<p> Muốn<br />tắt, trước tiên bạn cần tắt chương trình virus đó đã. Muốn tắt một<br />chương trình “bí ẩn” như virus thì không cách nào khác hơn là bạn phải<br />mở Task Manager lên. Tuy nhiên trong hàng chục chương trình đang chạy<br />trong Task Manger thì làm sao để biết chương trình nào là bạn, chương<br />trình nào là thù? Đặc biệt là ở máy tiệm thì bạn không thể mở Task<br />Manger được vì nó đã bị khóa. Vì vậy bạn cần một công cụ mạnh hơn cho<br />việc này. Đó là Process Explorer NTV, tải tại: <a target="_blank" href="http://rapidshare.com/files/19854386/Process_Explorer_NTV.zip">http://rapidshare.com/files/19854386/Process_Explorer_NTV.zip</a><br />(Có thể tải Systernal Process Manager từ Microsoft, search với keyword Systernal process).</p>
<p>Sau<br />khi tải về, bạn chạy file Procexp.exe, trong cửa sổ làm việc của nó sẽ<br />có một số cây thư mục, cây thư mục System Idle Process là các chương<br />trình của Windows (bạn không được tắt những chương trình này). Các cây<br />thư mục còn lại là của những chương trình khác được cài thêm vào máy,<br />trong đó có cả virus. Bạn chỉ cần dò tìm tên của những chương trình lạ<br />đang chạy rồi tắt nó đi là được. Một đặc điểm rất dễ nhận biết của một<br />chương trình virus là nó có rất nhiều process cùng tên trong Process<br />Explorer, và bạn chỉ cần chọn đúng chương trình đó để tắt đi là xong.</p>
<p>- Vào Start &gt; Run, gõ Devmgmt.msc, nhấn Enter để mở Universal Serial Bus Controllers. </p>
<p>Nhấn chuột phải vào các USB Root Hub, chọn Disable &gt; Yes để tắt nguồn điện cung cấp cho cổng USB đó.<br />Bây giờ là bạn có thể tắt và rút ổ USB ra rất an toàn</p>
<p>(st từ Diễn đàn VN UNITED)</p>
<p>Xử lý tình huống: máy không cho rút ổ đĩa USB&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-tinh-hu%e1%bb%91ng-may-khong-cho-rut-%e1%bb%95-dia-usb/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>24</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cơ bản về tùy chọn khởi động của Windows Vista</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tuy-ch%e1%bb%8dn-kh%e1%bb%9fi-d%e1%bb%99ng-c%e1%bb%a7a-windows-vista/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tuy-ch%e1%bb%8dn-kh%e1%bb%9fi-d%e1%bb%99ng-c%e1%bb%a7a-windows-vista/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tuy-ch%e1%bb%8dn-kh%e1%bb%9fi-d%e1%bb%99ng-c%e1%bb%a7a-windows-vista/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What web programming language was invented by Sun&#8217;s &#8220;Green Team&#8221;?Answer: Java.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What web programming language was invented by Sun&#8217;s &#8220;Green Team&#8221;?<br /><b>Answer: Java.<span id="more-519"></span></p>
<p>
<p class="pHead">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;" class="tLegend">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=189175" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; class=&#8221;lImage&#8221; /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>Giao diện Advanced Boot trong Windows Vista.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Khi gặp các trường hợp Windows Vista bị lỗi hoặc bạn muốn khởi động ở<br />Safe Mode trong Windows Vista, bạn cũng chỉ cần thực hiện thao tác<br />giống với Windows XP là nhấn phím F8 khi khởi động. Tuy nhiên, Windows<br />Vista mang lại nhiều tùy chọn khởi động hơn.</p>
<p>
<p class="pBody">Thao tác để kích hoạt danh sách tùy chọn khởi động trong Windows Vista là nhấn phím <strong>F8</strong><br />khi khởi động hệ thống. Cũng như Windows XP, phần danh sách tùy chọn sẽ<br />hiển thị cho bạn chọn lựa phương thức khởi động thích hợp. Sau đây là<br />cơ bản về chức năng của từng tùy chọn khi khởi động với <em><strong>Advanced Boot</strong>:</em></p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Repair your computer:</strong> Đây là tùy chọn<br />hiển thị một danh sách các công cụ khôi phục hệ thống khắc phục các vấn<br />đề khi khởi động. Người dùng có thể chạy công cụ phân tích hay thậm chí<br />là khôi phục hệ thống. Tuy nhiên, tùy chọn này chỉ có thể truy xuất từ<br />ổ cứng nếu các công cụ đã được cài đặt trước trên ổ cứng hay qua đĩa<br />cài đặt Windows.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Safe mode:</strong> Khởi động Windows với những thiết lập tối thiểu của các driver và dịch vụ.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Safe mode with networking:</strong> Khởi động<br />Windows với chế độ Safe mode, kèm thêm driver và dịch vụ mạng cần thiết<br />để truy xuất đến Internet hay mạng máy tính khác.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Safe mode with command prompt:</strong> Khởi<br />động ở chế độ Safe mode với cửa sổ dòng lệnh thay vì giao diện Windows<br />như bình thường. Tùy chọn này thường dùng cho các nhân viên quản trị<br />hay kỹ thuật viên IT chuyên nghiệp.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Enable boot logging:</strong> Tạo 1 tập tin<br />(ntbtlog.txt) hiển thị tất cả các driver được cài đặt khi khởi động. Có<br />thể sẽ hữu ích khi bạn phân tích lỗi khởi động.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Enable low resolution video (640&#215;480):</strong><br />Khởi động Windows sử dụng driver video hiện tại, sử dụng độ phân giải<br />và những thiết lập làm tươi thấp. Người dùng có thể sử dụng tùy chọn<br />này để thiết lập lại (reset) các tùy chọn hiển thị.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Last Known Good Configuration (advanced):</strong> Khởi động Windows với cấu hình registry và driver cuối cùng mà hệ thống hoạt động tốt.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Directory services restore mode:</strong> Khởi<br />động bộ quản lý tên miền Windows (domain controller) kích hoạt Active<br />Directory để dịch vụ thư mục có thể được lưu trữ. Tùy chọn này thường<br />dùng cho các nhân viên quản trị hay kỹ thuật viên CNTT chuyên nghiệp.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Debugging mode:</strong> Khởi động Windows trong một chế độ xử lý lỗi cao cấp. Chỉ dành cho kỹ thuật viên IT chuyên nghiệp.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Disable automatic restart on system failure:</strong><br />Ngăn chặn Windows tự khởi động lại khi gặp các lỗi nặng nề khiến hệ<br />thống không thể khởi động được. Sử dụng tùy chọn này để giúp Windows<br />khỏi mắc kẹt trong vòng lặp lỗi &#8211; tự khởi động &#8211; lỗi&#8230;</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Disable Driver Signature Enforcement:</strong> Cho phép driver chứa đựng ký hiệu không thích hợp được cài đặt.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>Start Windows normally:</strong> Khởi động Windows ở chế độ bình thường.</p>
<p>
<p class="pAuthor">THANH TRỰC</p>
<p>Cơ bản về tùy chọn khởi động của Windows Vista&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tuy-ch%e1%bb%8dn-kh%e1%bb%9fi-d%e1%bb%99ng-c%e1%bb%a7a-windows-vista/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Truy xuất nhanh Command Prompt trong Windows Vista</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/truy-xu%e1%ba%a5t-nhanh-command-prompt-trong-windows-vista/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/truy-xu%e1%ba%a5t-nhanh-command-prompt-trong-windows-vista/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/truy-xu%e1%ba%a5t-nhanh-command-prompt-trong-windows-vista/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What was the best-selling computer game of the 1990s?Answer: Myst. Kích hoạt Command Prompt với quyền quản trị viên qua registry Khi đang thao tác trong các thư mục và muốn mở nhanhCommand Prompt với quyền quản trị &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/truy-xu%e1%ba%a5t-nhanh-command-prompt-trong-windows-vista/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What was the best-selling computer game of the 1990s?<br /><b>Answer: Myst.<span id="more-517"></span></p>
<p>
<p class="pHead">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;" class="tLegend">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192138&#8243; /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>Truy xuất nhanh Command Prompt trong Windows Vista.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pHead">Sử dụng câu lệnh trong Windows không còn là điều<br />xa lạ đối với các quản trị viên muốn ra lệnh nhanh cho Windows mà không<br />cần thông qua giao diện người dùng (GUI). </p>
<p>
<p class="pBody">Ta có thể thực hiện mọi tác vụ thông qua câu lệnh<br />trong Command Prompt. Với những thủ thuật sau, truy xuất Command<br />Prompt sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều<em>.</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em style="font-weight: bold;">Command Prompt</em><span style="font-weight: bold;">&nbsp;</span>có thể tạm hiểu là cửa sổ câu<br />lệnh mà ta có thể dùng để nhập những câu lệnh điều khiển các tác vụ<br />trong Windows. Trong Windows Vista, Microsoft sắp xếp khá hợp lý để bạn<br />có thể sử dụng Command Prompt bằng cách kích hoạt trong Start menu, sau<br />đây là 3 cách thức kích hoạt Command Prompt với những cấp bậc quyền hạn<br />khác nhau:</p>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Shift và phải chuột</p>
<p>
<p class="pBody">Chỉ cần giữ luôn phím Shift và click phải chuột, bạn sẽ có một tùy chọn là &quot;<strong><em>Open Command Window Here</em></strong>&quot;.<br />Khi chọn tùy chọn này, sẽ mở một Command Prompt hiện diện tại thư mục<br />hiện hành. Ví dụ: bạn thực hiện tại desktop thì đường dẫn sẽ là:<br />&quot;C:\\Users\\asdf\\Desktop&quot; (Đường dẫn trên máy bạn sẽ khác ở <strong><em>Users</em></strong> và <strong><em>asdf</em></strong>)</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192130" /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192132" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Kích hoạt Command Prompt với quyền quản trị viên</p>
<p>
<p class="pBody">Để tạo một shortcut nhằm kích hoạt Command Prompt với quyền quản trị viên bằng cách phải chuột tại Desktop, tạo một shortcut: <strong><em>New &#8211; Shortcut</em></strong>, ở khung nhập &quot;<em>Type the location of the item</em>&quot;, ta gõ &quot;<strong><em>cmd</em></strong>&quot; rồi nhấn <strong><em>Finish</em></strong>. Shortcut sẽ được tạo, ta tiếp tục chọn shortcut vừa tạo và phải chuột, chọn &quot;<strong><em>Properties</em></strong>&quot;. Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ &quot;<strong>Shortcut</strong>&quot; và nhấn lên &quot;<strong><em>Advanced&#8230;</em></strong>&quot;</p>
<p>
<p class="pBody">Trong của sổ &quot;<em><strong>Advanced properties</strong></em>&quot;, đánh dấu chọn &quot;<em><strong>Run as administrator</strong></em>&quot;<br />và nhấn OK để hoàn tất. Mỗi khi bạn kích hoạt Command Prompt qua<br />shortcut đã tạo, bạn sẽ có quyền quản trị và đường dẫn tại con nháy<br />trong Command Prompt sẽ bắt đầu từ &quot;C:\\Windows\\system32&quot; thay vì<br />&quot;C:\\Users&quot; như bình thường.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192136" /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192137&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Kích hoạt Command Prompt với quyền quản trị viên qua registry</p>
<p>
<p class="pBody">Khi đang thao tác trong các thư mục và muốn mở nhanh<br />Command Prompt với quyền quản trị viên (administrator) thông qua thực<br />đơn phải chuột, ta có thể thêm giá trị vào Registry để đáp ứng yêu cầu<br />này một cách dễ dàng.</p>
<p>
<p class="pBody">Thao tác đầu tiên là sao lưu lại toàn bộ Registry trước khi thực hiện thay đổi. Kế tiếp, ta mở Notepad, và nhập nội dung sau:</p>
<p>
<p class="pBody"><em>[HKEY_CLASSES_ROOT\\Directory\\shell\\runas]</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>@=&quot;Administrator Command Prompt here&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>&quot;NoWorkingDirectory&quot;=&quot;&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>[HKEY_CLASSES_ROOT\\Directory\\shell\\runas\\command]</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>@=&quot;cmd.exe /k \\&quot;pushd %L &amp;&amp; title Command Prompt\\&quot;&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>[HKEY_CLASSES_ROOT\\Drive\\shell\\runas]</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>@=&quot;Administrator Command Prompt here&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>&quot;NoWorkingDirectory&quot;=&quot;&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>[HKEY_CLASSES_ROOT\\Drive\\shell\\runas\\command]</em></p>
<p>
<p class="pBody"><em>@=&quot;cmd.exe /k \\&quot;pushd %L &amp;&amp; title Command Prompt\\&quot;&quot;</em></p>
<p>
<p class="pBody">Sao lưu (save) lại dưới định dạng mở rộng là <strong>.reg</strong> (Ví dụ: <em>AdminCompt.reg</em>). Sau đó, nhấn đúp lên tập tin AdminCompt.reg vừa tạo. Thông báo &quot;<em>The keys and values contained in AdminPrompt.reg have been successfully added to the registry</em>.&quot; xuất hiện, bạn nhấn OK để hoàn tất. </p>
<p>
<p class="pAuthor">THANH TRỰC</p>
<p>Truy xuất nhanh Command Prompt trong Windows Vista&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/truy-xu%e1%ba%a5t-nhanh-command-prompt-trong-windows-vista/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sử dụng System Restore trong Windows Vista</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-system-restore-trong-windows-vista/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-system-restore-trong-windows-vista/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-system-restore-trong-windows-vista/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What video game title did John Carmack concoct while witching the Color of Money, when Tom Cruise was asked what was in his pool cue case?Answer: Doom. Sao lưu dữ liệu: chuyện nhỏ!”). Để thực thi System Restore &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-system-restore-trong-windows-vista/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What video game title did John Carmack concoct while witching the  Color of Money, when Tom Cruise was asked what was in his pool cue case?<br /><b>Answer: Doom.<span id="more-516"></span></p>
<p>
<p class="pHead">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;" class="tLegend">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192472&#8243; /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>Khôi phục hệ thống với System Restore trong Windows Vista.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>System Restore là phương thức khôi phục hệ thống hữu ích được<br />Microsoft tích hợp vào Windows XP. Trong Windows Vista, System Restore<br />cũng có thể sử dụng theo nhiều cách thức khi hệ thống gặp trục trặc,<br />cần trở về thời điểm sao lưu.</p>
<p>
<p class="pBody">System Restore sử dụng một chức năng được gọi là<br />System Protection thường được dùng để tạo và lưu trữ những điểm khôi<br />phục (restore point) trên hệ thống. Những điểm khôi phục này chứa đựng<br />thông tin về các thiết lập registry và những thông tin hệ thống khác mà<br />Windows sử dụng. System Restore có thể tạo điểm khôi phục mỗi ngày,<br />ngay cả khi bạn cài đặt một bản vá lỗi Windows, service pack. Tuy<br />nhiên, bạn cũng nên tạo điểm khôi phục định kỳ để có thể cứu vãn hệ<br />thống khi nó gặp trục trặc.</p>
<p>
<p class="pBody">Một lưu ý khác là System Restore không sao lưu những<br />tập tin cá nhân, do đó nó không thể giúp người dùng khôi phục lại được<br />những tập tin đã bị xóa hay hư hỏng. (Tham khảo “<a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=180895&#038;ChannelID=16" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>Sao lưu dữ liệu: chuyện nhỏ!</a>”).</p>
<p>
<p class="pBody">Để thực thi System Restore trong Windows Vista, ta chọn <strong><em>All Programs – Accessories – System Tools</em></strong> hay kích hoạt từ trong hộp thoại Run với từ khóa <strong>rstrui.exe</strong> (<em>C:\\Windows\\System32\\rstrui.exe</em>).<br />Dung lượng tối thiểu để lưu trữ điểm khôi phục trên mỗi ổ đĩa được kích<br />hoạt System Protection là 300MB. System Restore cũng có thể sử dụng đến<br />15% dung lượng mỗi đĩa. Những điểm khôi phục cũ sẽ bị xóa để chừa dung<br />lượng cho những tập tin mới và quan trọng nhất là System Restore không<br />hoạt động với các partition định dạng theo bảng FAT hay FAT32, chúng<br />chỉ hoạt động trên NTFS.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192473&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192474&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pBody">Khi thực thi System Restore, ta có thể chọn lựa những điểm khôi phục thuộc các điểm thời gian khác nhau bằng cách chọn “<strong><em>Choose a different restore point</em></strong>” rồi sau đó tiến hành chọn lựa điểm khôi phục thích hợp. Nhấn <strong><em>Next </em></strong>để tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">Hệ thống sẽ khởi động lại. Sau đó, System Restore tiến hành “lùi” hệ thống lại đúng vào thời điểm tạo điểm khôi phục.</p>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Thay đổi dung lượng sử dụng bởi System Restore</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;" class="tLegend">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192480&#8243; /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>Kết quả được hiển thị sau khi gõ dòng lệnh xem dung lượng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Hãy<br />tưởng tượng dung lượng chứa điểm khôi phục chiếm 15% trên ổ đĩa có dung<br />lượng 300GB. Chúng sẽ ngốn đến 45GB dung lượng quý giá của bạn. Để thay<br />đổi điều này, bạn cần phải &quot;nhờ&quot; đến <strong>Volume Shadow Copy Administrative</strong> hoặc gõ <strong><em>vssadmin.exe</em></strong> ở hộp thoại <strong><em>Run</em></strong>.</p>
<p>
<p class="pBody">Tại cửa sổ dòng lệnh, gõ &quot;<strong>vassadmin.exe /?</strong>&quot;<br />rồi Enter để xem tất cả các tùy chọn mà công cụ này mang lại. Nếu bạn<br />muốn xem dung lượng đã bị &quot;chiếm dụng&quot; bởi các tập tin của System<br />Restore và dung lượng tối đa mà chúng sẽ dùng thì gõ: &quot;<strong><em>vssadmin List ShadowStorage</em></strong>&quot;.</p>
<p>
<p class="pBody">Nếu muốn thay đổi dung lượng được dùng bởi System Restore, bạn gõ:</p>
<p>
<p class="pBody"><em><font color="#228a33">vssadmin Resize ShadowStorage /on=[Ký tự ổ đĩa]: /For=[Ký tự ổ đĩa]: /Maxsize=[dung lượng tối đa]</font></em></p>
<p>
<p class="pBody">Trong đó, thông số MaxSizeSpec phải là 300MB hoặc hơn<br />cũng như chấp nhận các đơn vị: KB, MB, GB, TB&#8230; Ví dụ, muốn dung lượng<br />tối đa mà System Restore sẽ chiếm dụng trên ổ đĩa C là 3GB ta gõ:</p>
<p>
<p class="pBody"><em><font color="#228a33">vssadmin Resize ShadowStorage /On=C: /For=C: /Maxsize=3GB</font></em></p>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Cách tạo điểm khôi phục</p>
<p>
<p class="pBody">Để tạo điểm khôi phục một cách thủ công, bạn vào <strong><em>Control Panel – System</em></strong> rồi sau đó nhấn chọn “<strong><em>Advanced System Settings</em></strong>” ở bên trái hoặc gõ <strong><em>systempropertiesprotection.exe</em></strong> trong hộp thoại Run. Trong thẻ <strong><em>System Properties</em></strong>, nhấn nút “<strong><em>Create</em></strong>”,<br />bạn sẽ phải điền thông tin chú thích cho điểm khôi phục. Nhấn “Create”<br />tiếp để nhập thông tin vừa điền. Một thông báo xuất hiện sau khi điểm<br />khôi phục đã được tạo.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192475&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192476&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="150" hspace="0" height="200" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192477&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="150" hspace="0" height="200" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192478&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Tắt/Mở System Restore</p>
<p>
<p class="pBody">Mặc định System Restore sẽ được mở trên các partition.<br />Tuy nhiên, trong vài trường hợp mà ta cần tắt System Restore nhưng đây<br />cũng là hành động nguy hiểm vì khi tắt, các điểm khôi phục cũng sẽ bị<br />xóa trên partition đó. Khi mở System Restore trở lại, điểm khôi phục<br />mới sẽ được tạo nhưng cái cũ thì đã bị xóa.</p>
<p>
<p class="pBody">Để tắt System Protection, bạn vào Control Panel –<br />System, nhấn vào liên kết “Advanced System Settings” bên trái. Trong<br />thẻ System Properties, bỏ chọn những partition mà bạn muốn tắt và bạn<br />cần xác định lại một lần nữa.</p>
<p>
<p class="pBody">Những phần mềm sao lưu có khá nhiều chức năng hay và<br />mạnh mẽ, tuy nhiên, hãy tận dụng những tiện ích sẵn có trong Windows<br />phần nào đáp ứng được yêu cầu bảo vệ dữ liệu, hệ thống của bạn.</p>
<p>
<p class="pAuthor">THANH TRỰC</p>
<p>Sử dụng System Restore trong Windows Vista&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-system-restore-trong-windows-vista/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Windows Vista: những thủ thuật nhỏ với Desktop</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-nh%e1%bb%afng-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-nh%e1%bb%8f-v%e1%bb%9bi-desktop/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-nh%e1%bb%afng-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-nh%e1%bb%8f-v%e1%bb%9bi-desktop/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/windows-vista-nh%e1%bb%afng-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-nh%e1%bb%8f-v%e1%bb%9bi-desktop/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What U.S. state capital&#8217;s space-age new airport was plagued by software problems that kept dumping baggage all over the basement?Answer: Denver&#8217;s. Process Explorer của Microsoft Sysinternal để có thể tìm những tập tin ứng dụng nhanh chóng. Để &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-nh%e1%bb%afng-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-nh%e1%bb%8f-v%e1%bb%9bi-desktop/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What U.S. state capital&#8217;s space-age new airport was plagued by software problems that kept dumping baggage all over the basement?<br /><b>Answer: Denver&#8217;s.<span id="more-515"></span></p>
<p>
<p class="pHead">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192973&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bạn có thể khôi phục icon Internet Explorer hoặc bổ sung icon cho<br />thanh Quick Launch trên desktop của Windows Vista với vài thủ thuật sau.</p>
<p>
<p class="pSuperTitle" style="font-weight: bold;">Khôi phục icon Internet Explorer trên Desktop</p>
<p>
<p class="pBody">Đôi khi nguyên nhân xóa biểu tượng (icon) của trình<br />duyệt Internet Explorer trên desktop của Windows Vista bắt nguồn từ sự<br />lựa chọn các trình duyệt khác như FireFox, Opera&#8230; của người dùng. Để<br />khôi phục icon Internet Explorer, bạn vào Registry Editor, tìm đến khóa<br />giá trị:</p>
<p>
<p class="pBody">HKEY_CURRENT_USER\\Software\\Microsoft\\Windows\\CurrentVersion\\Explorer\\HideDesktopIcons\\NewStartPanel </p>
<p>
<p class="pBody">Tạo 1 khóa (DWORD 32-bit) sau: <font color="#216527">{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}</font> </p>
<p>
<p class="pBody">Bạn có thể sao chép nội dung trên kể cả dấu ngoặc { }.<br />Đóng Registry Editor lại và không cần phải khởi động lại hệ thống, chỉ<br />cần chờ vài giây là biểu tượng Internet Explorer lại hiện diện trên<br />desktop.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="150" hspace="0" height="200" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192975&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="150" hspace="0" height="200" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=192976&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pSubTitle" style="font-weight: bold;">Bổ sung icon cho thanh Quick Launch</p>
<p>
<p class="pBody">Thanh công cụ Quick Launch là nơi bạn có thể đặt các<br />shortcut của những chương trình thường dùng nhất để tiện việc kích hoạt<br />khi cần thiết. Trong các phiên bản trước của hệ điều hành Windows, bạn<br />phải tạo shortcut cho chương trình muốn đưa vào và thực hiện động tác<br />kéo thả shorcut lên Quick Launch. </p>
<p>
<p class="pBody">Trong Windows Vista, chỉ cần đơn giản tìm đến tập tin ứng dụng (application) tương ứng rồi nhấn phải chuột lên nó, chọn &quot;<strong><em>Add to Quick Launch</em></strong>&quot; là chương trình sẽ tự động được tạo shortcut và hiện diện trên thanh công cụ Quick Launch.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193311&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193312&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pBody">Một mẹo nhỏ là có thể dùng <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.microsoft.com/technet/sysinternals/ProcessesAndThreads/ProcessExplorer.mspx" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>Process Explorer</a> của Microsoft Sysinternal để có thể tìm những tập tin ứng dụng nhanh chóng.</p>
<p>
<p class="pBody">Để thay đổi những icon trong Quick Launch, bạn phải chuột vào một khoảng trống trên QL và chọn &quot;<strong><em>Open Folder</em></strong>&quot;. Thư mục Quick Launch sẽ xuất hiện, bạn có thể thực hiện các tác vụ dễ dàng như: đổi tên, xóa, tạo thư mục con &#8230;</p>
<p>
<p class="pSubTitle" style="font-weight: bold;">Ẩn icon Security Center trong Windows Vista</p>
<p>
<p class="pBody">Security Center là ứng dụng thông báo cho người<br />dùng những thiết lập bảo mật. Trong Windows Vista, Security Center có<br />một khu vực riêng biệt cho Firewall (tường lửa), Automatic Updates (tự<br />động cập nhật), Malware Protection (chống virus và spyware) cùng những<br />thiết lập khác. Nếu một trong những phần trên không được cài đặt, hay<br />không được cập nhật thì Security Center sẽ thông báo đến bạn qua biểu<br />tượng màu vàng trong phần thông báo của khay hệ thống.</p>
<p>
<p class="pBody">Tuy nhiên, những thông báo của Security Center sẽ có<br />thể gây phiền phức và người dùng muốn giữ những thiết lập riêng của<br />mình. Để gỡ bỏ thông báo của Security Center, ta thực hiện các bước sau:</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="80" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193313&#8243; /></td>
<p>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193314&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pBody">Nhấn chuột phải lên biểu tượng của Security Center, chọn <strong><em>Open Security Center</em></strong>. Trong cửa sổ Security Center, nhấn chọn &quot;<strong><em>Change the way Security Center alerts me</em></strong>&quot; ở bên trái. Trong phần &quot;<strong><em>Do you want to be notified of security issues</em></strong>&quot; click chọn &quot;<strong><em>Don\&#8217;t notify me and don\&#8217;t display the icon (not recommended)</em></strong>&quot;.</p>
<p>
<p class="pBody">Một cách khác là ta có thể dùng câu lệnh để thực hiện tác vụ này bằng cách gõ lần lượt các dòng lệnh sau vào hộp thoại Run:</p>
<p>
<p class="pBody">&quot;C:\\Windows\\system32\\rundll32.exe&quot;<br />C:\\Windows\\system32\\shell32.dll,Control_RunDLL<br />&quot;C:\\Windows\\system32\\wscui.cpl&quot;,Security Center</p>
<p>
<p class="pAuthor">THANH TRỰC</p>
<p>Windows Vista: những thủ thuật nhỏ với Desktop&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-nh%e1%bb%afng-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-nh%e1%bb%8f-v%e1%bb%9bi-desktop/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Windows Vista: Thủ thuật thiết lập cài đặt phần cứng</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-thi%e1%ba%bft-l%e1%ba%adp-cai-d%e1%ba%b7t-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-thi%e1%ba%bft-l%e1%ba%adp-cai-d%e1%ba%b7t-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/windows-vista-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-thi%e1%ba%bft-l%e1%ba%adp-cai-d%e1%ba%b7t-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What U.S. presidential candidate explained to voters: &#8220;The Internet is a great way to get on the net&#8221;?Answer: Bob Dole. tại đây. Một cách khác là kích hoạt thiết lập: &#34;Preventinstallation of devices that match these device IDs&#34;, &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-thi%e1%ba%bft-l%e1%ba%adp-cai-d%e1%ba%b7t-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What U.S. presidential candidate explained to voters: &#8220;The Internet is a great way to get on the net&#8221;?<br /><b>Answer: Bob Dole.<span id="more-514"></span></p>
<p>
<p class="pHead">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: separate;" class="tLegend">
<tbody>
<tr>
<td><img width="200" hspace="0" height="150" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193978&#8243; /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>Thiết lập ngăn cài đặt phần cứng trong Group Policy.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Đối với những máy tính dùng chung, đôi khi bạn cần thiết lập các chế<br />độ ngăn chặn cài đặt những thiết bị phần cứng như ổ cứng di động nhằm<br />chống sao chép dữ liệu quan trọng. Windows Vista có những tính năng hỗ<br />trợ yêu cầu này khá tốt.</p>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Quản lý các loại thiết bị có thể cài đặt</p>
<p>
<p class="pBody">Windows Vista cho phép bạn chỉ định rõ loại thiết bị<br />nào có thể được cài đặt vào hệ thống và loại nào sẽ bị ngăn chặn. Để<br />khai thác chức năng này, ta sử dụng Group Policy theo các bước sau:</p>
<p>
<p class="pBody">- Gõ &quot;<strong><em>gpedit.msc</em></strong>&quot; trong hộp thoại Start Search và nhấn Enter. Nhấn &quot;<strong><em>Continue</em></strong>&quot; khi cửa sổ UAC xuất hiện.</p>
<p>
<p class="pBody">- Chuyển đến đường dẫn sau: <em>Computer Configuration\\Administrative Templates\\System\\Device Installation Restrictions</em></p>
<p>
<p class="pBody">- Kích hoạt thiết lập sau: &quot;Prevent installation of drivers matching these device setup classes&quot;. Chọn &quot;<strong><em>Show</em></strong>&quot;, chọn tiếp &quot;<strong><em>Add</em></strong>&quot;. Gõ GUID cho lớp thiết bị mà bạn muốn ngăn chặn không cho cài đặt. </p>
<p>
<p class="pBody">Ví dụ: không muốn các thiết bị Bluetooth được cài đặt<br />thì gõ: {e0cbf06c-cd8b-4647-bb8a-263b43f0f974}cho GUID. Có thể tham<br />khảo danh sách GUID cho các kiểu thiết bị khác nhau <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://msdn2.microsoft.com/en-us/library/ms791134.aspx" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>tại đây</a>.</p>
<p>
<p class="pBody">Một cách khác là kích hoạt thiết lập: &quot;Prevent<br />installation of devices that match these device IDs&quot;, nhấn &quot;Show&quot; và<br />chọn &quot;Add&quot;. Tiếp theo, ta cần chỉ định Device ID của loại thiết bị mà<br />bạn muốn ngăn chặn không cho cài đặt vào hệ thống. Ví dụ: muốn ngăn các<br />thiết bị kết hợp USB như bàn phím kết hợp con trỏ thì ta chọn device ID<br />là: USB\\COMPOSITE. Tham khảo <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://msdn2.microsoft.com/en-us/library/ms791083.aspx#df9964a2-fa06-4bf1-97c9-9fbc986816ec" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>tại đây</a> để có danh sách Device ID.</p>
<p>
<p class="pBody">
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img width="434" hspace="0" height="182" border="1" class="lImage" onclick="function onclick(event) {<br />    return showImage(this.src);<br />}&#8221; src=&#8221;http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=193979&#8243; /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pInterTitle" style="font-weight: bold;">Gỡ bỏ thông báo &quot;Found New Hardware&quot;</p>
<p>
<p class="pBody">Thông báo &quot;Found New Hardware&quot; sẽ xuất hiện khi tìm<br />thấy phần cứng mới được kết nối vào hệ thống hoặc một thiết bị được dò<br />tìm thấy. Đôi khi thông báo này sẽ gây phiền phức cho bạn và để tắt nó<br />đi thì chỉ cần thực hiện nhanh thao tác với Group Policy:</p>
<p>
<p class="pBody">Tìm đến phần: <em>Computer Configuration\\Administrative Templates\\System\\Device Installation</em>. Kích hoạt thiết lập: <em>Turn off &quot;Found New Hardware&quot; balloons during device installation</em>.</p>
<p>
<p class="pBody">Ngoài ra, có thể tham khảo chi tiết hơn những hướng<br />dẫn cài đặt cũng như ngăn chặn cài đặt phần cứng hay các thiết bị khác<br />lên hệ thống tại phần trợ giúp của <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.microsoft.com/technet/windowsvista/library/9fe5bf05-a4a9-44e2-a0c3-b4b4eaaa37f3.mspx" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>Microsoft Technet</a>.</p>
<p>
<p class="pAuthor">THANH TRỰC</p>
<p>Windows Vista: Thủ thuật thiết lập cài đặt phần cứng&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-thi%e1%ba%bft-l%e1%ba%adp-cai-d%e1%ba%b7t-ph%e1%ba%a7n-c%e1%bb%a9ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Windows Vista: Parental Control công cụ hữu ích cho các bậc phụ huynh</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-parental-control-cong-c%e1%bb%a5-h%e1%bb%afu-ich-cho-cac-b%e1%ba%adc-ph%e1%bb%a5-huynh/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-parental-control-cong-c%e1%bb%a5-h%e1%bb%afu-ich-cho-cac-b%e1%ba%adc-ph%e1%bb%a5-huynh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/windows-vista-parental-control-cong-c%e1%bb%a5-h%e1%bb%afu-ich-cho-cac-b%e1%ba%adc-ph%e1%bb%a5-huynh/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What short-lived dot-com made founders Todd Krizelman and Stephan Paternot briefly rich when its stock soared 606 percent on its first day?Answer: TheGlobe.com. Parental Control có chức năng giúp các phụ huynh quản lýđược sự truy cập Internet &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-parental-control-cong-c%e1%bb%a5-h%e1%bb%afu-ich-cho-cac-b%e1%ba%adc-ph%e1%bb%a5-huynh/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What short-lived dot-com made founders Todd Krizelman and Stephan Paternot briefly rich when its stock soared 606 percent on its first day?<br /><b>Answer: TheGlobe.com.<span id="more-510"></span></p>
<p class="phead">Parental Control có chức năng giúp các phụ huynh quản lý<br />được sự truy cập Internet của trẻ nhằm bảo vệ chúng khỏi các nguy cơ ảnh<br />hưởng hay hiểm họa rình rập từ mặt trái của Internet.</p>
<p class="pbody">Khi trẻ em truy cập Internet, ngoài lợi ích là đem lại cho chúng<br />sự khám phá về những kiến thức vô tận, Internet cũng có rất nhiều nội dung xấu<br />mà đôi khi nguy hiểm đến cuộc sống thật của trẻ như: các trang web không lành<br />mạnh, có nội dung đồi trụy, quá khích, tranh ảnh khiêu dâm hay những tên<br />&quot;quỷ râu xanh&quot; luôn chờ chực các trẻ ngây thơ vào tròng. Vì vậy, việc<br />quản lý trẻ khi truy cập Internet là việc làm rất cần thiết.</p>
<p class="pbody">Microsoft đã tích hợp tiện ích Parental Control<br />vào trong Windows Vista để các vị phụ huynh có thể quản lý con em theo ba dạng<br />(phụ huynh, giáo viên, người trông trẻ) để giới hạn quyền truy cập của trẻ đến<br />các nội dung xấu như khiêu dâm, bạo lực hay hạn chế truy cập đến các tính năng<br />mà trẻ có thể vô tình làm hư hỏng hệ thống. </p>
<p class="pbody">Parental Control có thể được truy xuất từ trong Control Panel<br />với quyền quản trị viên (administrator), cung cấp 5 tùy chọn mạnh mẽ để tạo một<br />môi trường an toàn cho trẻ: </p>
<p class="pintertitle" style="font-weight: bold;">Activity Reporting</p>
<p class="pbody">Khi tùy chọn này được kích hoạt, phụ huynh sẽ nhận được những<br />thông báo cung cấp tất cả những hoạt động của trẻ khi sử dụng máy tính.<br />Biểu tượng sẽ xuất hiện trên khay hệ thống để thông báo rằng trẻ đang được giám<br />sát bởi cha mẹ.</p>
<p class="pintertitle" style="font-weight: bold;">Windows <st1:place w:st="on">Vista</st1:place> Web Filter</p>
<p class="pbody">Một bộ lọc &quot;thông minh&quot; được tích hợp sẵn vào Windows<br />Vista nhằm lọc những website xác định. Bộ lọc hoạt động như các ứng dụng phần<br />mềm lọc web độc lập khác và có khả năng &quot;được huấn luyện&quot; để<br />chọn lựa khuôn mẫu. </p>
<p class="pbody">Phụ huynh có thể chỉ định trẻ truy cập tất cả website và nội<br />dung hay chỉ truy cập vào website với những nội dung được xác lập theo quy tắc<br />mà mình đã thiết lập trước đó. Trẻ sẽ được truy cập vào trong các website trong<br />danh sách an toàn hay các website nằm ngoài danh sách &quot;đen&quot;. Bộ lọc<br />cũng có thể tự động khóa những website có nội dung, hình ảnh khiêu<br />dâm, bạo lực, ma túy, vũ khí, rượu bia, thuốc lá hay các trang cờ bạc ăn<br />tiền tùy thuộc vào sự lựa chọn của phụ huynh.</p>
<p class="pbody">Tuy vậy, Internet ngày càng phát triển và số lượng website<br />&quot;đen&quot; cũng mọc lên như nấm. Do đó, bạn cũng sẽ mất nhiều thời gian để<br />bổ sung các website này vào danh sách ngăn chặn cho bộ lọc.</p>
<p class="pintertitle" style="font-weight: bold;">Time Limits</p>
<p class="pbody">Đây là phần hữu ích nhất mà Parental Control mang lại. Nó giúp<br />quản trị viên có thể tạo một thời khóa biểu cho phép sử dụng máy tính trong<br />giới hạn. Vì thế, để chắc chắn rằng cậu quý tử của mình không đắm chìm trong<br />những trò chơi cả ngày bỏ bê việc học hành thì việc tạo một thời gian biểu sử<br />dụng máy tính bằng Time Limits sẽ là hợp lý.</p>
<p class="pintertitle" style="font-weight: bold;">Games &#8211; Applications</p>
<p class="pbody">Chức năng này sẽ giúp ngăn chặn cơn sốt game. Phụ huynh có thể<br />chỉ định các game được đánh giá cao, nội dung hay chủ đề phù hợp. Tương tự vậy<br />với các phần mềm ứng dụng mà trẻ được quyền thực thi.</p>
<p class="pbody">Với Parental Control, các bậc phụ huynh sẽ đỡ được phần nào nỗi<br />lo lắng về các tác hại và nguy cơ mà Internet hay PC có thể ảnh hưởng đến trẻ.<br />Hãy tạo ngay 1 tài khoản và bắt đầu thiết lập với Parental Control nếu bạn đang<br />sử dụng Windows Vista và có trẻ đang tập tành sử dụng Internet.</p>
<p class="pbody"></p>
<p>Windows Vista: Parental Control công cụ hữu ích cho các bậc phụ huynh&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/windows-vista-parental-control-cong-c%e1%bb%a5-h%e1%bb%afu-ich-cho-cac-b%e1%ba%adc-ph%e1%bb%a5-huynh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Format và low level format (LLF) khác nhau ra sao?</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/format-va-low-level-format-llf-khac-nhau-ra-sao/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/format-va-low-level-format-llf-khac-nhau-ra-sao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/format-va-low-level-format-llf-khac-nhau-ra-sao/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What self-appointed vigilante ruminant kept newsgroups safe from spam, before moving on to develop NoCeM anti-spam technology?Answer: Cancelmoose. Định dạng (format) đĩa cứng và định dạng cấp thấp(LLF) là 2 động tác với chủ đích hoàn toàn khác &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/format-va-low-level-format-llf-khac-nhau-ra-sao/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What self-appointed vigilante ruminant kept newsgroups safe from spam, before moving on to develop NoCeM anti-spam technology?<br /><b>Answer: Cancelmoose.<span id="more-506"></span></p>
<p><font class="Hotnews">Định dạng (format) đĩa cứng và định dạng cấp thấp<br />(LLF) là 2 động tác với chủ đích hoàn toàn khác nhau. Tìm hiểu xem lúc<br />nào mới cần làm 1 trong 2 động tác trên cho máy tính của mình.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>I) Những trường hợp như sau, bạn nên  làm format  đĩa cứng:</b><br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">1)<br />Format lần đầu cho đĩa cứng mới mua thường làm bằng Fdisk hay Disk<br />manager trong DOS để định dạng và phân vùng ra nhiều ổ theo ý mình muốn<br />nhằm cài hệ điều hành và lưu dữ liệu.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_08/Format1.jpg"><img width="450" height="407" border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_08/Format1.jpg" /></a></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Cài<br />xong Windows như Win XP, bạn vẫn có thể làm format lại lần nữa khi trục<br />trặc cho phân vùng nào đó không có XP bằng Explorer: Click nút phải vào<br />ổ đĩa hay phân vùng (D, E, F) chọn format theo FAT 32 hay NTFS .<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Nếu<br />là định dạng theo FAT ổ đĩa ấy không quá 2GB (thường dùng cho<br />FlashDrive qua USB), FAT 32 không thể lưu 1 file liên tục như ISO lớn<br />hơn GB. NTFS có tính bảo mật cao nhưng ngoài DOS không nhận ra được<br />phải có NTFS pro for DOS mới nhận và chép dữ liệu qua lại.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">2)<br />Bạn cũng có format lại cho phân vùng có XP ngay trong windows khi bạn<br />có thêm 1 windows khác ở D ( đứng ở D làm cho C ) bằng 1 trong 2 cách<br />Explorer hoặc Partition magic 805 . Việc format này đặt ra khi windows<br />gặp trục trặc nào đó như có virus , có bad sectors, hoặc cần tạo ra<br />phân vùng mới để cài thêm windows khác .<br /></font><font class="Hotnews">Sau khi format xong nếu có bad sector, nó sẽ báo ngay cho mình biết  số lượng bad ấy là bao nhiêu .<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">3)<br />Nếu đĩa cứng bị báo như vậy dù khá nhiều, bạn đừng quá lo lắng: có<br />nhiều hy vọng đấy chỉ là lỗi từ tính ( magnetic ), không phải lỗi vật<br />lý ( physic ):<br /></font><font class="Hotnews">Bạn bắt đầu dùng đến HDD<br />regenerator 151 trong DOS qua dùng Hiren boot CD 80 để nhận ra và phục<br />hồi lại toàn bộ những chỗ hư(bad sector ):<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Đĩa<br />cứng của tôi cũng đã có lần hư đến 460 hay vài ngàn bad sectors vẫn<br />phục hồi lại tốt hết sau khi chạy quét gần 2 tiếng hay hơn nữa với HDD<br />regenerator 151 .<br /></font><font class="Hotnews">Trước đó, bạn nên<br />quét bằng Norton disk doctor 2002 với Hiren boot CD 83 để định vị vùng<br />bị hư. Cần khu trú chính xác chỗ hư để HDD regenerator làm cho nhanh<br />nhất, ít phải chờ đợi lâu hàng giờ nếu quét toàn bộ đĩa cứng 80G hay<br />120GB trở lên.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">4)<br />Lưu ý sau cùng nếu bạn lỡ format nhầm phân vùng nào đã chứa dữ liệu quí<br />, muốn phục hồi lại vẫn được nếu chưa chép chồng lên . Đó là tiện ích<br />phục hồi lại ổ format thuật toán siêu cấp là Kernel FAT for NTFS( đón<br />đọc bài hướng dẫn này ).<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>II)  Việc làm định dạng cấp thấp ( LLF )  cần thiết trong những trường hợp khác sau</b>:<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">1)<br />Low level format thường chỉ làm ở hãng sản xuất trước khi xuất xưởng<br />nhưng sau này người dùng cũng có nhu cầu khi đĩa cứng bệnh nặng như<br />virus tấn công MBR làm hết đọc được, có bad sector vậy lý khá nhiều ..<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Chữ<br />Low level format( LLF ) trước đây hay dùng cho đĩa cứng cũ nhưng với<br />đĩa cứng mới sau này, thường thay tên khác là Zero-fill hay tiện ích<br />chẩn đoán ( diagnostic utility ) đĩa cứng.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Bạn có thể tải về  các tiện ích này từ các địa chỉ sau tuỳ hãng sản xuất:<br /></font><font class="Hotnews">IBM(Hitachi)<a target="hyperlink" href="http://www.xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=%20http://www.hgst.com/hdd/support/download.htm"><u> http://www.hgst.com/hdd/support/download.htm</u></a><br /></font><font class="Hotnews">Seagate <a target="hyperlink" href="http://www.xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=http://www.seagate.com/support/disc/utils.html"><u>http://www.seagate.com/support/disc/utils.html</u></a><br /></font><font class="Hotnews">Maxtor<a target="hyperlink" href="http://www.xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=%20http://www.maxtor.com/en/support/downloads/index.htm"><u> http://www.maxtor.com/en/support/downloads/index.htm</u></a><br /></font><font class="Hotnews">Fujitsu<a target="hyperlink" href="http://www.xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=%20http://www.fel.fujitsu.com/home/drivers.asp?L=en&#038;CID=1"><u> http://www.fel.fujitsu.com/home/drivers.asp?L=en&amp;CID=1</u></a><br /></font><font class="Hotnews">Samsung <a target="hyperlink" href="http://www.xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=http://www.samsung.com/Products/HardDiskDrive/utilities/index.htm"><u>http://www.samsung.com/Products/HardDiskDrive/utilities/index.htm</u></a><br /></font><font class="Hotnews">Nếu bạn đã  có sẵn đĩa Hiren boot CD 83, cũng  có thể tìm các tiện ích chẩn đoán LLF  này trong phần Hard disk tools \\ More<br /></font><font class="Hotnews"><b>2)  Các tiện ích chần đoán đĩa cứng  bao gồm 4 phần như sau:</b><br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">a)<br />Thử nghiệm nhận ra đĩa cứng: coi thử phần mềm tiện ích này liệu có nhận<br />ra được đĩa cứng bạn bị trục trặc khá nặng không.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">b) Trình bày chi tiết  về đĩa cứng ấy:  số model, ngày sản xuất.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">c)<br />Thử nghiệm lỗi đĩa cứng: phần tích toàn bộ bề mặt đĩa cứng, tìm ra các<br />bad sectors, báo cho phần điều hành đĩa cứng để sắp xếp các vùng hư trở<br />lại<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">d)<br />Zero-fill: xoá sạch mọi dữ liệu từng sector với 0 bytes ( không sao<br />phục hồi lại được ) . Làm cho đĩa cứng trở lại tình trạng y hệt như lúc<br />xuất xưởng<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Điều<br />này thường làm chung với test thứ 3( thử nghiệm lỗi ), làm xong các<br />test này giống như bạn phá sập cả nhà mình xuống, diệt các mối ăn cột<br />kèo quá nặng nên sẽ không còn dữ liệu gì cả, các boot virus lì lợm nhất<br />cũng tiêu tùng luôn bằng LLF( format cấp thấp)..<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">3)<br />Bạn cần biết thêm sau khi làm LLF hay Zero-fill, đĩa cứng khi scan lại<br />không còn thấy bad sector đâu cả : đấy không phải chữa hết bệnh đâu mà<br />chúng được sắp xếp lại giấu đi thật quá khéo đấy thôi .<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Đấy<br />là trường hợp mà bạn đem bảo hành đĩa cứng khi có bad sector, họ đã<br />dùng cách này để cho bạn yên tâm( với no bad sector ) nhưng nếu bạn lại<br />thấy bad sectors sau đó xuất hiện trở lại ngày càng nhiều thêm nữa, chỉ<br />còn cách mua đĩa cứng mới thôi.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Cũng<br />may là giờ này giá đĩa cứng hạ quá nhiều và thời gian bảo hành cũng lâu<br />hơn tuỳ theo giá mà bạn mua ngay lúc đầu ( cao hơn một tí vài USD sẽ<br />được bảo hành từ 2-3 năm thay vì 1 năm ).<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">4)<br />Trước khi làm LLF nên back up dữ liệu bằng ghost (khi còn chạy được)<br />hay thủ công bằng Explorer hay Volkov commander 499 trong DOS .<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Không<br />nên làm LLF trong Win 98 có đa tác vụ, mà chỉ nên làm hoàn toàn trong<br />DOS mới thật sự là an toàn cho ổ cứng của máy bạn .<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>Bs Dương Minh Hoàng</b></font><br />Format và low level format (LLF) khác nhau ra sao?&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/format-va-low-level-format-llf-khac-nhau-ra-sao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xử lý treo máy khi boot máy bằng CD thế nào?</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-treo-may-khi-boot-may-b%e1%ba%b1ng-cd-th%e1%ba%bf-nao/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-treo-may-khi-boot-may-b%e1%ba%b1ng-cd-th%e1%ba%bf-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/x%e1%bb%ad-ly-treo-may-khi-boot-may-b%e1%ba%b1ng-cd-th%e1%ba%bf-nao/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What does HTML stand for?Answer: Hyper Text Markup Language. Xin cho hỏi, em mới mua main AUS P5B-E . CPU Core 22.13 ổ SATA 80GB, DVD Asus cdwitr asus. Khi dùng Hiren boot vàoPartition magic hay DOS hay &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-treo-may-khi-boot-may-b%e1%ba%b1ng-cd-th%e1%ba%bf-nao/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What does HTML stand for?<br /><b>Answer: Hyper Text Markup Language.<span id="more-475"></span></p>
<p>Xin cho hỏi, em mới mua main AUS P5B-E . CPU Core 2<br />2.13 ổ SATA 80GB, DVD Asus cdwitr asus. Khi dùng Hiren boot vào<br />Partition magic hay DOS hay bất cứ mục gì thì quá trình dùng Ram làm ổ<br />đĩa bắt đầu khi tới mục Loading CDRom Driver thì hiện thông báo: 
<p class="pQuestion"><span style="font-weight: bold;">OAKCDROM.SYS Loading failed</span><br style="font-weight: bold;" /><span style="font-weight: bold;">VIDE-CDD.SYS Loading</span><br style="font-weight: bold;" /><span style="font-weight: bold;">VIDE-CDD.SYS Loading failed</span><br style="font-weight: bold;" /><span style="font-weight: bold;">ATAP CD.SYS Loading</span> </p>
<p>
<p class="pQuestion">Rồi thì đứng máy. Em dùng bất cứ chương trình nào<br />boot bằng CD cũng bị giống vậy, như vậy máy em bị hư gì và cách khắc<br />phục ra sao? <em>(NGUYEN HONG DUONG &#8211; redsun10041986@&#8230;)</em></p>
<p>
<p class="pAnswer"><strong>- Thạc sĩ NGUYỄN ANH HÀO (Giảng viên VSIC):</strong></p>
<p>
<p class="pBody">Bạn thân mến</p>
<p>
<p class="pBody">Có hai nguyên nhân dẫn tới trường hợp lỗi như bạn mô tả:</p>
<p>
<p class="pBody">Trường hợp thứ nhất, thường thấy là do thiết lập trong<br />BIOS không phù hợp. Nguyên nhân là do bạn sử dụng chế độ quản lý IDE là<br />Enhanced, nhưng ổ CD/DVD không hỗ trợ chạy chế độ này. </p>
<p>
<p class="pBody">Chính vì thế, bạn có thể kiểm tra lại thiết lập trong<br />BIOS, phần IDE Configuration. Dòng Onboard Operate Mode sẽ mặc định<br />thiết lập là Enhanced Mode. Dòng Enhanced Mode Support On, nếu thấy<br />thiết lập P-ATA &amp; S-ATA, hoặc chỉ là P-ATA thì tức là BIOS đã được<br />thiết lập chế độ quản lý đĩa nâng cao cho cả các loại đĩa cứng, các ổ<br />CD/DVD chuẩn IDE P-ATA, cáp dữ liệu có 40 hay 80 sợi. Chữ S-ATA để chỉ<br />các loại đĩa cứng dùng cable Serial. Vậy, bạn hãy thiết lập lại dòng<br />Enhanced Mode Support On là S-ATA (chỉ S-ATA). Nhớ ghi lại thay đổi và<br />khởi động lại máy. </p>
<p>
<p class="pBody">Khi sửa BIOS, bạn phải rất thận trọng trong thao tác,<br />vì nhiều lúc chỉ cần sơ ý thiết lập sai một tham số nào đó thì hệ thống<br />cũng không thể khởi động được. Nếu bạn có ít kinh nghiệm, xin nhờ người<br />có kinh nghiệm nhiều trong chuyện này giải quyết. </p>
<p>
<p class="pBody">Trường hợp thứ hai, khi bạn đã kiểm tra BIOS mà<br />vẫn không khắc phục được sự cố thì có lẽ Mainboard (bo mạch chủ) có<br />lỗi, bạn có thể liên hệ với nơi bán máy tính để yêu cầu họ khắc phục sự<br />cố hoặc đổi sản phẩm mới. </p>
<p>
<p class="pBody">Chúc bạn thành công…</p>
<p>
<p class="pAuthor" style="font-weight: bold;">TTO thực hiện</p>
<p>Xử lý treo máy khi boot máy bằng CD thế nào?&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/x%e1%bb%ad-ly-treo-may-khi-boot-may-b%e1%ba%b1ng-cd-th%e1%ba%bf-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách xử lý máy bị restart liên tục</title>
		<link>http://www.vnehow.com/windows/cach-x%e1%bb%ad-ly-may-b%e1%bb%8b-restart-lien-t%e1%bb%a5c/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/windows/cach-x%e1%bb%ad-ly-may-b%e1%bb%8b-restart-lien-t%e1%bb%a5c/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/cach-x%e1%bb%ad-ly-may-b%e1%bb%8b-restart-lien-t%e1%bb%a5c/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What does DSI, stand for?Answer: Digital Subscriber Line. Trường hợp máy tự động restart sau khi sử dụng đượcvài phút có nhiều nguyên nhân, bạn cần phải thử nghiệm trên phần mềmlẫn phần cứng để có thể tìm &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/windows/cach-x%e1%bb%ad-ly-may-b%e1%bb%8b-restart-lien-t%e1%bb%a5c/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What does DSI, stand for?<br /><b>Answer: Digital Subscriber Line.<span id="more-474"></span></p>
<p class="pBody">Trường hợp máy tự động restart sau khi sử dụng được<br />vài phút có nhiều nguyên nhân, bạn cần phải thử nghiệm trên phần mềm<br />lẫn phần cứng để có thể tìm ra nguyên nhân và khắc phục:</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>1. Ổ cứng bị lỗi vật lý (bad).</strong> Khi bị<br />lỗi này, có thể chương trình bạn đang chạy một số tập tin nằm trong<br />vùng bị lỗi thì máy sẽ khởi động lại. Ngoài ra, Card màn hình, RAM gắn<br />lỏng lẻo cũng có thể gây ra tình trạng tương tự, tuy nhiên thường thì<br />chúng sẽ xuất hiện màn hình “xanh” báo lỗi.</p>
<p>
<p class="pBody">* Cách giải quyết: Vào Windows Explorer, chọn ổ đĩa cài đặt hệ thống, thường là ổ C, phải chuột, chọn <em>Properties</em>, chọn thẻ <em>Tools</em>, sau đó click vào <em>Check Now</em> ở phần <em>Error-checking</em><br />để kiểm tra lỗi đĩa. Có thể sử dụng các phần mềm cao cấp từ các hãng<br />thứ 3 để việc kiểm tra và xử lý được chuyên nghiệp hơn như <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.raxco.com/products/repairdiskmanager/" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>RepairDisk Manager</a> của Raxco.</p>
<p>
<p class="pBody">Bạn cần sao lưu lại dữ liệu trong trường hợp này, vì đó cũng là tín hiệu của ổ cứng sắp đến giới hạn “tuổi thọ”. </p>
<p>
<p class="pBody"><strong>2. Nhiệt độ trong thùng máy quá nóng.</strong> </p>
<p>
<p class="pBody">- Có thể do quạt của CPU đã hỏng bạn cần kiểm tra lại,<br />vì đây là nguyên nhân rất nguy hiểm có thể gây hư hỏng hệ thống phần<br />cứng.<br />- Gắn thêm các quạt trong case hoặc bộ làm mát bằng nước.<br />- Để máy ở chỗ thoáng mát sẽ làm tăng tuổi thọ các thiết bị trong hệ thống.<br />- Dùng các chương trình kiểm tra nhiệt độ trong thùng máy.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>3. Nguồn điện không ổn định</strong></p>
<p>
<p class="pBody">Có nhiều cách thức để kiểm tra dòng điện mà bộ nguồn<br />cung cấp cho máy tính của bạn. Bộ nguồn tốt phải cung cấp được dòng<br />điện &quot;sạch&quot; cho các linh kiện. Có nhiều người cho rằng các đường điện<br />càng cao sẽ càng tốt nhưng thực tế điều này không đúng. Vấn đề ổn định<br />dòng điện phải được đặt lên hàng đầu.Để theo dõi đường điện của bộ<br />nguồn mới mua, bạn có thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng như <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.almico.com/speedfan.php" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>Speedfan</a> với chức năng lập biểu đồ theo thời gian.</p>
<p>
<p class="pBody">Tất nhiên, giá trị cụ thể của các dòng điện do chương<br />trình đưa ra chỉ mang tính tham khảo. Để có con số chính xác, bạn nên<br />sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng.</p>
<p>
<p class="pBody"><strong>4. Virus</strong></p>
<p>
<p class="pBody">Đây là trường hợp khả thi nhất. Khá nhiều loại virus<br />làm cho hệ thống tự động restart lại liên tục. Bạn cần có 1 chương<br />trình antivirus luôn được thực thi ở chế độ thời gian thực (real-time),<br />cập nhật virus database mới nhất từ hãng sản xuất. Sau đó ngắt mạng<br />(LAN, Internet) và tiến hành quét lại toàn bộ hệ thống (<em>Full scan</em>). Có thể sử dụng các trình antivirus như: Bitdefender Pro 10 Plus, AVG Antivirus, NOD32 Antivirus, <a resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" href="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=166860&#038;ChannelID=16" onclick="function onclick(event) {<br />    return onLinkClick(this);<br />}&#8221;>Kaspersky Antivirus</a>.</p>
<p>
<p class="pBody">Trường hợp xấu nhất có thể phải cài đặt lại toàn bộ hệ<br />thống nhưng đừng bung tập tin sao lưu Ghost để khôi phục lại hệ thống<br />vì rất có thể trong tập tin Ghost đã bị nhiễm virus sẵn.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">THANH TRỰC</span><br />Cách xử lý máy bị restart liên tục&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/windows/cach-x%e1%bb%ad-ly-may-b%e1%bb%8b-restart-lien-t%e1%bb%a5c/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
