<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Education &#187; Networking</title>
	<atom:link href="http://www.vnehow.com/category/networking/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.vnehow.com</link>
	<description>How to do tech and stuff in Vietnamese</description>
	<lastBuildDate>Fri, 01 May 2009 07:33:28 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Để an toàn cho modem ADSL của bạn</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/d%e1%bb%83-an-toan-cho-modem-adsl-c%e1%bb%a7a-b%e1%ba%a1n/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/d%e1%bb%83-an-toan-cho-modem-adsl-c%e1%bb%a7a-b%e1%ba%a1n/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/d%e1%bb%83-an-toan-cho-modem-adsl-c%e1%bb%a7a-b%e1%ba%a1n/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company incessantly hyped dot-com investing with the tagline: &#8220;Believe in yourself&#8221;?Answer: Ameritrade. Trung tâm An ninh mạng BKIS vừa gửi đi cảnh báo: Trongsố gần 10.000 thuê bao của ba nhà cung cấp dịch vụ ADSL lớn &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/d%e1%bb%83-an-toan-cho-modem-adsl-c%e1%bb%a7a-b%e1%ba%a1n/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company incessantly hyped dot-com investing with the tagline: &#8220;Believe in yourself&#8221;?<br /><b>Answer: Ameritrade.<span id="more-536"></span></p>
<p>Trung tâm An ninh mạng BKIS vừa gửi đi cảnh báo: Trong<br />số gần 10.000 thuê bao của ba nhà cung cấp dịch vụ ADSL lớn nhất Việt<br />Nam: VDC, FPT và Viettel, hơn 14% (khoảng 1.400) có thể dễ dàng bị kẻ<br />xấu kiểm soát hệ thống. 
<p class="pBody">Theo khảo sát của BKIS, lỗ hổng nằm ở chỗ các thuê bao<br />này vẫn sử dụng tài khoản quản trị Modem mặc định của nhà sản xuất -<br />thông số được công bố rộng rãi mà ai cũng có thể biết, ví dụ: 1234, để<br />rỗng hoặc theo mặc định của chủng loại modem ADSL&#8230; </p>
<p>
<p class="pBody">Nếu chiếm được quyền điều khiển Modem, hacker có thể<br />thực hiện các hành vi phá hoại như: Tấn công các máy tính bên trong hệ<br />thống mạng. &quot;Sau khi kiểm soát Modem, thiết lập lại cấu hình, hacker có<br />thể quét được những thư mục chia sẻ trên máy tính của nạn nhân, lấy cắp<br />dữ liệu, cài virus, chiếm quyền kiểm soát máy tính&quot;, bản thông báo<br />của BKIS nêu.</p>
<p>
<p class="pBody">Bên cạnh đó, hacker có thể lừa để thu thập thông tin<br />cá nhân. &quot;Một trong những tính năng của Modem là cung cấp địa chỉ máy<br />chủ DNS (máy chủ quản lý tên miền) cho các máy tính trong mạng. Bằng<br />cách thay đổi thông tin này, hacker sẽ có thể chuyển hướng truy cập<br />Internet của nạn nhân đến các website giả mạo, nhằm lừa họ nhập các<br />thông tin cá nhân quan trọng như mã thẻ tín dụng, tài khoản email…&quot;,<br />Bkis cho biết. </p>
<p>
<p class="pBody">&nbsp;</p>
<table width="40" cellspacing="0" cellpadding="0" border="0" align="center" style="border-collapse: separate;">
<tbody>
<tr>
<td><img hspace="0" border="1" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=198939" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="pBody">&quot;Đáng ra khi cung cấp Modem cho khách hàng, nhà cung<br />cấp dịch vụ ADSL phải khuyến cáo đổi các thông số mặc định của Modem<br />khi đưa vào sử dụng, nhưng họ đã không đề phòng vấn đề này&quot;,<br />Giám đốc Trung tâm An ninh mạng Bkis Nguyễn Tử Quảng, nói. </p>
<p>
<p class="pBody">Khi hỏi có bao nhiêu khách hàng bị hacker lợi dụng<br />điểm yếu này?, ông Quảng cho biết vẫn chưa thống kê con số chính thức,<br />nhưng ông khẳng định chắc chắn là có. </p>
<p>
<p class="pBody">Trước vấn đề này, BKIS khuyến cáo các thuê bao ADSL<br />cần kiểm tra và thay đổi mật khẩu quản trị modem, đồng thời khuyến cáo<br />các nhà cung cấp dịch vụ ADSL nên hướng dẫn người sử dụng thay đổi các<br />thông tin mặc định của nhà sản xuất modem ngay sau khi lắp đặt và đưa<br />hệ thống vào sử dụng.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">Tải tập tin hướng dẫn thay đổi thông số mặc định của Router.</p>
<p>(Theo TTO)<br /></span>Để an toàn cho modem ADSL của bạn&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/d%e1%bb%83-an-toan-cho-modem-adsl-c%e1%bb%a7a-b%e1%ba%a1n/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hamachi – Sân chơi game mạng LAN qua Internet</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/hamachi-%e2%80%93-san-ch%c6%a1i-game-m%e1%ba%a1ng-lan-qua-internet/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/hamachi-%e2%80%93-san-ch%c6%a1i-game-m%e1%ba%a1ng-lan-qua-internet/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/hamachi-%e2%80%93-san-ch%c6%a1i-game-m%e1%ba%a1ng-lan-qua-internet/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What senior Democrat&#8217;s interest in getting a few computers for the office resulted in his becoming the first U.S. senator with an Internet home page?Answer: Ted Kennedy&#8217;s. Hamachi là phần mềm mã nguồn mở (open source) hoạtđộng theo &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/hamachi-%e2%80%93-san-ch%c6%a1i-game-m%e1%ba%a1ng-lan-qua-internet/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What senior Democrat&#8217;s interest in getting a few computers for the office resulted in his becoming the first U.S. senator with an Internet home page?<br /><b>Answer: Ted Kennedy&#8217;s.<span id="more-508"></span></p>
<p align="justify">Hamachi là phần mềm mã nguồn mở (open source) hoạt<br />động theo nguyên lý mạng riêng ảo (VPN &#8211; Virtual Private Network) &#8211; cho<br />phép nối kết các máy tính theo mô hình PC-to-PC qua môi trường<br />Internet. Hamachi sử dụng giao thức UDP (User Datagram Protocol) nên<br />tốc độ truyền nhanh hơn các ứng dụng sử dụng giao thức TCP/IP. Hiện<br />nay, Hamachi có 3 phiên bản dành cho 3 HĐH khác nhau: Windows, Linux và<br />OS X. Mỗi máy tính kết nối vào mạng Hamachi lần đầu sẽ được gán cho một<br />định danh (ID-Identify) và là client. Máy chủ sẽ có nhiệm vụ dẫn đường<br />cho các máy khách (client) kết nối với nhau, tạo thành một mạng tương<br />tự như VPN. </p>
<p>Mỗi client trong Hamachi chính là một VPN client.<br />Sau khi gia nhập vào mạng bạn có thể kết nối, chia sẻ dữ liệu với các<br />máy tính khác trong cùng mạng Hamachi. Đặc biệt, bạn có thể sử dụng các<br />máy tính trong mạng Hamachi để chơi các game hỗ trợ LAN với tốc độ<br />không hề thua kém khi chơi trên LAN thật sự. <br />Bạn có thể tải chương<br />trình về từ www.hamachi.cc/download và cài đặt, tiếp đến bạn tạo tài<br />khoản sử dụng. Trong lần chạy đầu tiên Hamachi sẽ hiển thị Quick Guide.<br />Người dùng mới làm quen có thể tham khảo các tính năng cơ bản của<br />chương trình tại đây. <br />Sau khi cài đặt Hamachi thành công, bạn khởi động chương trình và bắt đầu tạo mạng. </p>
<p><b><font color="#0060bf">Tạo mạng</font></b> <br />Để<br />có thể sử dụng Hamachi, bạn cần phải có mạng. Bạn có thể tự tạo ra mạng<br />Hamachi của riêng mình hoặc sử dụng mạng Hamachi có sẵn do người khác<br />tạo ra.<br />Để tạo mạng, chọn Networks &gt; Create new network (Hình 1).</p>
<p>
<p align="justify">
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L1.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Trong hộp thoại Create new network, bạn cần nhập<br />tên và mật khẩu cho mạng. Tên phải duy nhất trên toàn hệ thống Hamachi<br />và giới hạn trong 64 ký tự. Mật khẩu của mạng nên đặt sao cho khó đoán<br />và có tính bảo mật cao. Bảo mật của mạng phụ thuộc vào mật khẩu do bạn<br />đặt ra (không giới hạn số ký tự cho phần mật khẩu). Sau khi hoàn thành<br />thao tác này, chọn nút Create. Lúc này, tên tmạng của bạn sẽ xuất hiện<br />trong giao diện của Hamachi. <br />Chẳng hạn, lấy máy tính có tên là<br />“Sun” làm máy chủ, chúng ta bắt đầu tạo mạng với tên mạng (Network<br />Name) là: redgameonline, mật khẩu mạng (Network password) là:123456.<br />Lúc này “Sun” đóng vai trò là máy chủ (game server) Hamachi. </p>
<p>Sau<br />khi đã tạo mạng, tên mạng sẽ dùng để đại diện cho mạng và cho phép các<br />client khác kết nối với mạng thông qua tên mạng này. Nếu bạn là người<br />tạo mạng, bạn có thể thực hiện thao tác xóa bỏ mạng &#8211; có thể xem bạn là<br />người chủ của mạng. Nếu bạn là client, bạn chỉ có thể kết nối đến mạng<br />đã tạo sẵn để chia sẻ thông tin với mọi người.</p>
<p><b><font color="#0060bf">Đăng nhập mạng</font></b><br />Bước<br />kế tiếp là thực hiện việc đăng nhập client vào mạng (Hình 2). Để có thể<br />kết nối được với mạng Hamachi, bạn phải cài phần mềm Hamachi. Để kết<br />nối mạng, từ client, chọn nút Networks, chọn Join existing netwoks,<br />đăng nhập Network Name và Network password như trên. </p>
<p>
<p align="justify">
<table align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L2.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 2</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Nhập tên và mật khẩu của mạng vừa tạo (nếu bạn<br />không là người tạo mạng thì thông tin này phải do người tạo mạng cung<br />cấp), chọn nút Joint. Nếu nối kết thành công, tên client sẽ xuất hiện<br />trong giao diện. Như hình 2, các tên “minhttk”, “quanghd” là các client<br />vừa gia nhập vào mạng. Lúc này tất cả các máy trong mạng (sun, minhttk,<br />quanghd) đều có thể bắt đầu chơi game và chia sẻ tài nguyên qua<br />Internet.</p>
<p><b><font color="#0060bf">Cách sử dụng<br /></font></b><br /><b>Chia sẻ tập tin đơn giản</b><br />Để thực hiện được phần này, bạn cần phải thay đổi một số thiết lập của Windows &#8211; bạn phải có đủ quyền (Admin).</p>
<p>Phần nay cần phải thực hiện trên mỗi client</p>
<p><b>Bật phần Simple File Sharing</b></p>
<p>
<p align="justify">
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L3.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Nếu sử dụng XP Professional thì bạn phải thực hiện<br />thao tác này; XP Home thì không cần, nó được bật mặc định. Mở Explorer,<br />chọn vào một thư mục bất kỳ, &gt;Tool &gt; Folder Options &gt; View,<br />trong phần Advanced Settings, kéo thanh trượt xuống chọn Use Simple<br />File Sharing.</p>
<p><strong>1.</strong> Bật lựa chọn File Sharing trong phần Hamachi Adapter<br />Vào<br />My Network Places và chọn View Network Connections, nhấn phải chuột vào<br />biểu tượng mạng có tên Hamachi, chọn Properties (Hình 4).</p>
<p></p>
<p>
<p align="justify">
<table align="right">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L4.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 4</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Tiếp theo, chọn General và check vào lựa chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks (Hình 5).</p>
<p>
<p align="justify">&nbsp;</p>
<p>
<p align="justify">&nbsp;</p>
<p>
<p align="justify">
<table align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L5.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 5</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Hamachi cho phép khóa dịch vụ File Sharing từ mức hệ<br />thống. Phần này có thể thực hiện trong lúc cài đặt Hamachi hoặc từ mục<br />“Preference”</p>
<p>Nếu bạn có sử dụng thêm tường lửa khác với tường<br />lửa của Windows, bạn cần phải cấu hình tường lửa để cho phép Hamachi<br />truy xuất Internet. </p>
<p>Chẳng hạn, nếu bạn sử dụng dịch vụ<br />Firewall của Windows, vào My Network Places &gt; View Network<br />Connections, nhấn phải chuột vào Hamachi, chọn Properties, chọn<br />Advanced &gt;Windows Firewall &gt; Settings &gt; Off . </p>
<p><strong>2.</strong> Thiết lập mạng mới</p>
<p>
<p align="justify">
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L6.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 6</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">• Vào My Network Places &gt; Set up a home or small office network (Hình 6)<br />• Chọn Next &gt; Next<br />• Chọn Other &gt; Next &gt; This computer belongs to a network that does not have an internet connection<br />• Chọn Next, đặt tên cho máy tính<br />• Chọn Next, đặt tên cho workgroup, tên này nên giống nhau cho tất cả các máy tính.<br />• Chọn Next &gt; Turn on file sharing &gt; Next<br />• Cuối cùng, chọn Just finish the wizard để hoàn tất quá trình. </p>
<p><strong>3.</strong> Tạo thư mục chia sẻ<br />Mặc<br />định bạn đã có một thư mục được chia sẻ nhưng nếu không có sẵn, bạn hãy<br />vào My Computer, nhấn phải chuột vào Shared Documents &gt; Properties<br />&gt; Sharing, chọn Share this folder và đặt tên nếu chưa có, chọn OK.<br />Bây giờ, bạn đã có thể chia sẻ tập tin thông qua mạng Hamachi.</p>
<p>Với<br />khả năng chia sẻ tập tin, Hamachi sẽ giúp các thành viên trong mạng<br />nhanh chóng có được phần mềm cần thiết để hỗ trợ cho việc chơi game.<br />Cuối<br />cùng, nếu không còn nhu cầu chia sẻ nữa, bạn có thể tạm thời không sử<br />dụng mạng bằng cách rời mạng hay “giải tán” tất cả bằng cách xóa mạng.<br />Công việc hết sức đơn giản, bạn chỉ cần một thao tác. </p>
<p><b>Rời mạng:</b> nhấn phải chuột vào tên mạng và chọn Leave network (Hình 7).</p>
<p>
<p align="justify">
<table align="right">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L7.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 7</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>&nbsp;</b>
<p align="justify"><b></p>
<p>Xóa mạng:</b> Bạn chỉ có thể thực<br />hiện được việc này nếu bạn là người tạo mạng (Hình 8). Nên cẩn thận với<br />lựa chọn này, nó sẽ ngừng việc phục vụ cho tất cả các nối kết của các<br />client trong mạng.</p>
<p>Thao tác này được thực hiện bằng cách nhấn phải chuột vào tên client và chọn Delete network.<br />Đến đây, công việc của bạn đã kết thúc. </p>
<p>
<p align="justify">
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L8.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 8</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Dùng Hamachi chơi game Ghost Recon Advanced Warfighter (GRAW).<br />Để<br />dễ hiểu, mời bạn cùng thiết lập cho game Ghost Recon Advanced<br />Warfighter (GRAW). Với đường 2 truyền ADSL của VNPT, gói cước thấp nhất<br />(MegaVNN-Easy: 512/256Kbps), chúng tôi giả lập server game và client<br />game hoạt động trên 2 đường truyền độc lập. </p>
<p>Sau khi đã gia<br />nhập nhóm Hamachi (như hình 2). Bạn tiến hành cài đặt game GRAW. Lưu ý:<br />Do có hệ thống kiểm tra CD-Key trên mạng Internet, vì thế để chơi được<br />game này, đòi hỏi bạn phải có đĩa game chính thức. Khi chơi, mỗi máy<br />tính cần phải có 1 đĩa game riêng. </p>
<p>Các bước thiết lập còn lại<br />tương tự như việc thiết lập nhóm chơi game trên mạng LAN. Nghĩa là<br />trong nhóm các máy trên, bạn chọn một máy bất kỳ làm server game, các<br />máy còn lại làm client game. </p>
<p>
<p align="justify">
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L9.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify">Sau khi cài đặt xong, khởi động game GRAW, chọn Multiplayer (Hình 9), chọn Internet. <br />Tạo<br />tài khoản trên máy chủ game bằng cách chọn Create Account, bạn nhập<br />Nickname, password, Email (đặt tùy ý), chọn quốc gia&gt;OK (Hình 10). </p>
<p>
<p align="justify">
<table align="right">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L10.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Khi muốn tham gia game, bạn nhập Nickname và passwork vừa tạo, đợi kết nối (Gamespy Nickname hiển thị màu xanh).</p>
<p><b>Tạo máy chủ game GRAW</b><br />Bạn<br />chọn Create online server, nhập tên server (GRAW_TestLab), mật khẩu<br />(không bắt buộc), nhập số người chơi tối đa và thời gian thi đấu (match<br />length) tùy ý, chọn Create (Hình 11). </p>
<p>
<table align="left">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L11.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 11</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bây<br />giờ máy chủ game GRAW_TestLab đã sẵn sàng. Các game client có thể gia<br />nhập hàng ngũ. GRAW có một danh sách rất nhiều server, điều quan trọng<br />là bạn chọn đúng server game của nhóm mình (GRAW_TestLab), chọn Start<br />in base zone (Hình 12).</p>
<p>
<table align="right">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/G0703_67L12.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" style="font-size: 8pt; font-family: Arial;">hình 12</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Lúc<br />này, các tay súng cừ khôi của mạng Hamachi sẽ có một trận đấu thật đình<br />đám dù có người ở tận Nam Phi xa xôi! Do điều kiện thử nghiệm, chúng<br />tôi chỉ tạo một server game và một client game. Dù chỉ chạy trên đường<br />truyền với gói cước thấp nhất, nhưng qua thử nghiệm game GRAW (được coi<br />là khá nặng ký) cho thấy game chạy rất mượt, chất lượng hình ảnh đẹp,<br />không bị giật hình. Nhìn chung, chất lượng chơi không thua kém game<br />chạy trong mạng LAN. Lưu ý: Để cuộc chơi không bị gián đoạn, chất lượng<br />hình ảnh tốt, bạn cần phải có một đường truyền thật tốt. </p>
<p><font color="#0060bf"><b>Đức Quang (PCWORLD VN)</b></font><br />Hamachi – Sân chơi game mạng LAN qua Internet&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/hamachi-%e2%80%93-san-ch%c6%a1i-game-m%e1%ba%a1ng-lan-qua-internet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dùng chung tài nguyên trên mạng &#8220;đa hệ&#8221;</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-da-h%e1%bb%87/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-da-h%e1%bb%87/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-da-h%e1%bb%87/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What online company grew from Pierre Omiyar&#8217;s efforts to find a broader market for his wife&#8217;s collection of Pez dispensers?Answer: eBay. Tính đến thờiđiểm hiện tại, Windows vẫn là hệ điều hành (HĐH) dễ sử dụng và cài &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-da-h%e1%bb%87/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What online company grew from Pierre Omiyar&#8217;s efforts to find a broader market for his wife&#8217;s collection of Pez dispensers?<br /><b>Answer: eBay.<span id="more-493"></span></p>
<p align="justify" class="Hotnews"><font class="Hotnews">Tính đến thời<br />điểm hiện tại, Windows vẫn là hệ điều hành (HĐH) dễ sử dụng và cài đặt<br />nhưng không vì thế mà các HĐH khác như OS X (chạy trên máy Macintosh)<br />hay Linux rơi vào hoàn cảnh không còn đất dụng võ. Mỗi HĐH có những ưu<br />điểm nổi trội và lĩnh vực sử dụng riêng.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_11/10157-1.jpg" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Nếu<br />OS X nổi tiếng về độ ổn định, tính an toàn, giao diện trực quan, dễ sử<br />dụng và đặc biệt mạnh về đồ họa thì Linux thu hút người dùng nhờ vào<br />lợi thế của HĐH mã nguồn mở ít tốn kém phí bản quyền, khả năng tùy biến<br />cao, phần mềm phong phú.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Tuy<br />nhiên, việc chia sẻ tập tin dữ liệu, máy in, kết nối Internet và nhiều<br />tài nguyên khác giữa các máy tính chạy Windows, OS X và Linux là một<br />vấn đề khá đau đầu cho nhà quản trị mạng cũng như người dùng thông<br />thường. Hy vọng, các thủ thuật được trình bày trong bài viết sẽ giúp<br />bạn giải quyết khó khăn này.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Trước<br />hết, hãy cập nhật phiên bản mới nhất của hệ điều hành cho tất cả máy<br />tính. Các máy Mac sử dụng OS X trước đây (từ phiên bản 10.2 trở về<br />trước) cho phép người dùng truy cập các tập tin Windows và máy in,<br />nhưng cần phải thiết lập thêm một số cài đặt. Khắc phục hiện tượng này,<br />các phiên bản OS X mới đã chuyển sang sử dụng giao thức Server Message<br />Block (SMB) của Windows để thuận tiện hơn trong việc kết nối và chia sẻ<br />tài nguyên với các máy tính không phải Macintosh dù vẫn còn vài lỗi nhỏ.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Tương<br />tự như OS X, Linux hỗ trợ chia sẻ dữ liệu với Windows thông qua giao<br />thức SMB. Hiện tại có nhiều phiên bản Linux với giao diện khác nhau,<br />nhưng trong bài viết này chỉ đề cập đến hệ điều hành SuSE Linux phiên<br />bản 9.3 mới nhất với môi trường đồ họa KDE 3.4. Đây có thể xem là phiên<br />bản Linux dễ sử dụng và cấu hình nhất.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>Cài đặt chia sẻ</b><br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Windows:<br />Trong Windows Service Pack 2, khả năng chia sẻ tập tin và máy in bị vô<br />hiệu hóa nhưng việc kích hoạt lại chúng có thể được thực hiện dễ dàng.<br />Nhấn phải chuột lên biểu tượng My Network Places, chọn Properties.<br />Trong màn hình Network Connections, nhấn phải chuột vào biểu tượng kết<br />nối mạng muốn chia sẻ tài nguyên và chọn Properties. Đánh dấu tùy chọn<br />File and Printer Sharing for Microsoft Networks, rồi nhấn OK (Hình 1).<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_11/10157-2.jpg" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">Hình1: Khai báo thư mục dùng chung trên máy tính Windows XP.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Để<br />chia sẻ một thư mục (tập tin và thư mục con) với một máy tính khác trên<br />mạng, nhấn phải chuột lên thư mục đó trong cửa sổ Windows Explorer hay<br />bất kỳ cửa sổ thư mục nào, chọn Sharing and Security.Sharing, đánh dấu<br />tùy chọn Share this folder on the network. Nếu muốn cho phép người khác<br />xóa hay chỉnh sửa các tập tin dùng chung trên máy của mình thì đánh dấu<br />thêm tùy chọn Allow network users to change my files, nhấn OK.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Để<br />cho phép những máy tính khác trên mạng sử dụng chung một máy in, chọn<br />Start.Printers and Faxes, nhấn phải chuột lên biểu tượng máy in muốn<br />chia sẻ và chọn Sharing. Tiếp đến, chọn Share this printer, nhập tên<br />máy in vào hộp thoại Share name (nên đặt tên máy in không quá 8 ký tự<br />và không có khoảng trắng). Cuối cùng nhấn OK.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Macintosh:<br />Để chia sẻ tập tin và máy in của máy Mac với các máy tính khác trong<br />mạng, mở mục Sharing trong cửa sổ System Preferences, chọn chức năng<br />Services, đặt một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho máy tính vào mục Computer<br />Name và đánh dấu chọn Windows Sharing.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Ngoài<br />ra, nếu chỉ muốn chia sẻ thư mục Public với các máy Macintosh khác thì<br />chọn Personal File Sharing. Nếu bạn muốn chỉ định máy in cần chia sẻ,<br />mở mục Print &amp; Fax trong System Preferences, đánh dấu tùy chọn<br />Share these printers with other computers, rồi chọn máy in cần thiết.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_11/10157-3.jpg" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">Hình 2: Tìm thư mục dùng chung của máy tính Windows XP từ máy Macintosh.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Chế<br />độ bảo mật mặc định chia sẻ tập tin của OS X được thiết kế &quot;chặt chẽ&quot;<br />hơn của Windows XP. Khi muốn truy xuất vào một thư mục hay máy in dùng<br />chung, người dùng phải khai báo tên và mật khẩu đăng nhập của một tài<br />khoản người dùng trên máy tính chạy OS X đó. Do vậy, nếu đang truy xuất<br />các tài nguyên của một máy Mac từ một máy tính dùng hệ điều hành khác,<br />bạn cần đăng ký một tài khoản đăng nhập mới trên máy Mac đó.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Nhưng<br />nếu đã tạo sẵn một thư mục chia sẻ, bạn cần bảo vệ tài khoản riêng bằng<br />cách tạo một tài khoản Mac mới (nhấn Accounts trong System<br />Preferences).Để kích hoạt tính năng Windows Sharing cho một tài khoản<br />cụ thể, mở mục Sharing trong System Preferences, chọn Accounts rồi đánh<br />dấu tài khoản nào được phép truy xuất tài nguyên dùng chung, nhập vào<br />mật khẩu, nhấn OK rồi Done để kết thúc. Cần lưu ý, khi nâng cấp hệ điều<br />hành từ phiên bản cũ lên OS X 10.4, bạn phải khai báo lại mật khẩu dùng<br />chung trong mục Account để có thể tiếp tục sử dụng tính năng Windows<br />Sharing.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Linux:<br />Để chia sẻ tập tin và máy in trong máy tính chạy hệ điều hành Linux<br />SuSE 9.3, bạn cần sử dụng tiện ích YAST. Rất đơn giản, chỉ cần khởi<br />động tiện ích, nhập vào mật khẩu gốc (root password) nếu được yêu cầu,<br />chọn Network Services ở khung cửa sổ bên trái và tiếp đến là chọn Samba<br />Server. Tiện ích YAST sẽ đọc và hiển thị danh sách các tài nguyên (máy<br />in, thư mục) dùng chung đã khai báo trong tập tin cấu hình trên máy<br />cùng với tình trạng hiện thời của chúng (cho phép hoặc không cho phép<br />truy xuất). Để thay đổi trạng thái này, nhấn chuột lên nhãn Start Up,<br />chọn On-Start Service when Booting và nhấn Finish. Khởi động lại máy để<br />các cài đặt này trở nên hiệu lực.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>Tiến hành kết nối</b><br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Windows:<br />Để kết nối đến thư mục và máy in dùng chung từ Windows XP, mở biểu<br />tượng My Network Places. Cửa sổ chính xuất hiện sẽ hiển thị tất cả biểu<br />tượng của bất kỳ tập tin chia sẻ nào mà bạn đã từng truy xuất (hoặc<br />không có gì nếu là lần đầu tiên sử dụng tính năng này). Để thấy được<br />tất cả tài nguyên (thư mục, máy in) được chia sẻ trên mạng, trên từng<br />máy tính khác nhau, nhấn View workgroup computers và chọn một biểu<br />tượng máy tính trên mạng. Một khi xem được các thư mục chia sẻ, bạn có<br />thể thao tác chúng như khi đang dùng trên máy cá nhân. Nếu không nhìn<br />thấy bất kỳ máy tính nào, đừng quá lo lắng và hãy tham khảo mục &quot;Khắc<br />phục sự cố thường gặp&quot;.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_11/10157-4.jpg" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">Hình 3: Nhập địa chỉ máy in chạy trên máy tính Windows XP trên cửa sổ Print &amp; Fax ở OS X.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Tương<br />tự, việc kết nối đến một máy in dùng chung có thể được thực hiện rất<br />đơn giản. Chọn Start.Settings.Printers and Faxes và nhấn chuột vào mục<br />Add a Printer (nằm ở vùng cửa sổ bên trái màn hình) và Next để mở trình<br />hướng dẫn Add Printer Wizard. ở trang Local or Network Priner, chọn A<br />network printer or printer attached to another computer, rồi nhấn Next<br />hai lần. Thực hiện tìm các máy in được chia sẻ trên mạng, chọn máy in<br />cần dùng, sau đó nhấn Next và thực hiện các bước còn lại để hoàn tất<br />cài đặt.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Macintosh:<br />Để truy cập đến một thư mục dùng chung của máy tính chạy Windows trên<br />mạng, chọn Go.Network trong mục Finder. Trong số các biểu tượng được<br />hiển thị trong cửa sổ Finder sẽ có một biểu tượng có tên giống nhóm làm<br />việc (workgroup) trong Windows. Nhấn đúp chuột lên biểu tượng này để<br />biết danh sách các máy tính được chia sẻ trên mạng. Tương tự như trong<br />Windows, nhấn đúp chuột lên biểu tượng của một máy tính để xem các thư<br />mục chia sẻ trên máy đó. Vào lúc này, OS X sẽ yêu cầu bạn nhập vào một<br />mật khẩu để truy cập máy tính chia sẻ, thậm chí nếu không được yêu cầu<br />mật khẩu thì chỉ cần nhấn OK. Tiếp đến, từ danh sách dạng thả xuống,<br />chọn thư mục chia sẻ cần kết nốt đến (OS X thực hiện công việc này dựa<br />trên giao thức SMB/CIFS) và nhấn OK. Thư mục dùng chung sẽ xuất hiện<br />như một liên kết trong khung bên trái của cửa sổ Finder (Hình 2).<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Việc<br />truy xuất một máy in của Windows từ một máy Mac đòi hỏi vài thao tác<br />cài đặt. Bạn phải thực hiện tìm kiếm và cấu hình lại để OS X có thể sử<br />dụng được một máy in chia sẻ của Windows. Trên thực tế, việc kết nối<br />thường thất bại do xảy ra tình trạng sai địa chỉ máy in. Để khắc phục<br />hiện tượng này, chọn Applications.Utilities.Printer Setup Utility, nhấn<br />chuột lên biểu tượng máy in bị mất kết nối và chọn Show Info. Sau đó<br />nhập lại địa chỉ chính xác của máy in.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Ngoài<br />ra, còn một cách khác để kết nối đến một máy in dùng chung trên Windows<br />từ máy Mac. Trong cửa sổ System Preferences, nhấn đúp chuột lên biểu<br />tượng Print &amp; Fax trong mục Hardware. Tiếp đến, nhấn vào biểu tượng<br />dấu (+) để tìm các máy in và ấn khi bạn nhấn vào nút More Printer trong<br />trường hợp không thấy máy in cần tìm. Sau đó, chọn Advanced từ danh<br />sách dạng thả xuống ở đỉnh hộp thoại kế tiếp và chọn Windows Printer<br />via SAMBA trong danh sách xuất hiện bên dưới.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Đặt<br />một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho máy in trong hộp thoại Device Name và<br />điền vào mục địa chỉ Device URI với nội dung<br />smb://user@workgroup/server/printer. Trong đó, user là tên tài khoản<br />đăng nhập, workgroup là tên nhóm làm việc của máy tính có máy in được<br />chia sẻ, server là tên máy tính chia sẻ máy in và printer là máy in cần<br />chia sẻ (Hình 3). Chọn hãng sản xuất máy in trong danh sách thả xuống<br />Printer Model và tên máy in trong danh sách xuất hiện sau đó và cuối<br />cùng là nhấn Add.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Linux:<br />Để xem các thư mục dùng chung của máy tính chạy Windows từ máy tính sử<br />dụng Linux SuSE 9.3, bạn mở biểu tượng Network Browsing trên màn hình<br />(tương tự như My Network Places của Windows) và chọn biểu tượng SMB<br />Shares trong cửa sổ công cụ quản lý tập tin Konqueror (giống với<br />Windows Explorer). Ngay sau đó, bạn có thể thấy được biểu tượng của tất<br />cả nhóm làm việc Windows trên mạng. Nhấn đúp chuột lên biểu tượng tương<br />ứng với một máy tính để xem các thư mục được chia sẻ ở máy đó.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><br />
<table width="20" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_11/10157-5.jpg" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="none">Hình 4: Kết nối hệ thống Linux đến Macintosh cần nhập thủ công thông tin cần thiết.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Tuy<br />nhiên, việc truy xuất các thư mục dùng chung trên máy tính chạy OS X từ<br />máy tính chạy Linux không dễ dàng vì bạn phải nhập một cách thủ công<br />tên máy tính, tên kết nối v.v&#8230; Chạy liên kết Network Browsing (hay<br />chọn Go.Network Folders trong tiện ích Konqueror), nhấn Add a Network<br />Folder, chọn Microsoft Windows network drive, rồi nhấn Next. Nhập vào<br />một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho kết nối cần chia sẻ vào mục Name, tên<br />máy tính Macintosh có thư mục cần chia sẻ vào mục Server, tên thư mục<br />chia sẻ của máy Mac vào mục Folder (Hình 4).<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Tiếp<br />đến, nhấn Save &amp; Connect và hệ điều hành sẽ yêu cầu nhập tên người<br />sử dụng, mật khẩu đã khai báo trên máy Mac. Sau đó hệ điều hành sẽ tạo<br />một liên kết đến thư mục trong thư mục Network Browsing.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews">Kết<br />nối vào một máy in chia sẻ trên máy Mac từ Linux dễ dàng hơn vì hai hệ<br />điều hành này đều dùng giao thức Common Unix Printing System. Các máy<br />in dùng chung ở máy Mac trong mạng được hiển thị ngay trong danh sách<br />máy in hiện có khi bạn thao tác in trong các ứng dụng chạy trên hệ điều<br />hành Linux.<br /></font><font class="Hotnews"><br /></font><font class="Hotnews"><b>Lê Thu</b><br /></font><font class="Hotnews">PC World Mỹ 12/2005</font></p>
<p>Dùng chung tài nguyên trên mạng &#8220;đa hệ&#8221;&#8216;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-da-h%e1%bb%87/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Truy cập từ xa qua Internet</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/truy-c%e1%ba%adp-t%e1%bb%ab-xa-qua-internet/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/truy-c%e1%ba%adp-t%e1%bb%ab-xa-qua-internet/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/truy-c%e1%ba%adp-t%e1%bb%ab-xa-qua-internet/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What giant Internet outfit scooped up Netscape in a bid to corner the browser market?Answer: America Online. Córất nhiều phần mềm giúp bạn điều khiển máy tính từ xa qua Internet; từmiễn phí cho đến có phí. Mỗi &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/truy-c%e1%ba%adp-t%e1%bb%ab-xa-qua-internet/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What giant Internet outfit scooped up Netscape in a bid to corner the browser market?<br /><b>Answer: America Online.<span id="more-482"></span></p>
<div id="divSearch">
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Có<br />rất nhiều phần mềm giúp bạn điều khiển máy tính từ xa qua Internet; từ<br />miễn phí cho đến có phí. Mỗi phần mềm có những điểm mạnh yếu riêng. Tùy<br />mục đích sử dụng mà bạn chọn phần mềm sao cho phù hợp với yêu cầu. Phần<br />mềm điều khiển từ xa không chỉ hữu ích cho những người thường xuyên làm<br />việc từ xa (teleworker) mà còn rất hữu ích cho những người quản lý hệ<br />thống mạng. GoToMyPC, Timbuktu hoặc Remote Desktop (có sẵn trong<br />Windows XP)&#8230; là các tiện ích điều khiển từ xa khá đơn giản, từ giao<br />diện người dùng cho tới cả tính năng. PcAnywhere, RemotelyAnywhere và<br />NetOp School (tham khảo bài “Phần mềm hỗ trợ đào tạo trực tuyến” (ID:<br />A0405_74) có các tính năng quản lý mạnh hơn và việc cài đặt, sử dụng<br />cũng phức tạp hơn.</p>
<p>Nếu chỉ muốn điều khiển máy tính từ xa để<br />khởi chạy các ứng dụng, trò chơi, thực hiện một số thao tác kiểm soát<br />máy tính, chia sẻ tập tin từ máy tính ở nhà&#8230; bạn có thể “liếc” qua<br />phần mềm LogMeIn với một số ưu điểm như dễ cài đặt, ít chiếm dung lượng<br />đĩa cứng, hỗ trợ cả hệ điều hành (HĐH) Windows lẫn Linux. LogMeIn có<br />thể giúp bạn theo dõi các hoạt động của PC từ bất kỳ máy tính nào trên<br />thế giới, bất kể khoảng cách, chỉ cần có đường truyền Internet băng<br />thông rộng chất lượng ổn định. </p>
<p><b><font color="#0060bf">YÊU CẦU</font></b></font></p>
<p>
<table width="285" height="226" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: collapse;" id="table1">
<tbody>
<tr>
<td width="15" height="226">&nbsp;</td>
<p>
<td width="270" height="226">
<p align="center"><font face="Arial" style="font-size: 8pt;"><b><br />
<table>
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/12/A0612_LTN_146H1.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><font color="#ff0000">Hình 1</font></b></font></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Máy tính cần điều khiển từ xa (chúng tôi tạm gọi là Target PC)</p>
<p>- Cài đặt HĐH Windows 2000, XP hay Server 2003.</p>
<p>- Internet Explorer hay Netscape Navigator 4.0 trở lên</p>
<p>- Luôn được kết nối Internet (qua cáp, modem, ISDN hay DSL&#8230;).</p>
<p>- Người dùng phải có quyền quản trị. </p>
<p>Máy tính nội bộ – Local PC (dùng để truy cập Target PC) </p>
<p>- HĐH Windows XP, Server 2003, 2000, NT4, ME hoặc 98; hoặc bất kỳ HĐH nào có hỗ trợ Java trong trình duyệt.</p>
<p>- Internet Explorer hay Netscape Navigator 4.0 trở lên, có hỗ trợ Java và cho phép thi hành ActiveX.</p>
<p>- Kết nối với Internet thông qua modem cáp, ISDN hoặc DSL. </p>
<p>Lưu ý: Bạn nên cài đặt Java phiên bản mới nhất (tải về tại <a href="http://www.java.com/en/">http://www.java.com/en/</a>). Một số phiên bản Java cũ không hỗ trợ đầy đủ các tính năng của LogMeIn.</p>
<p><b><font color="#0060bf">THỰC HIỆN</font><br /></b><br /><b>1. Tạo tài khoản sử dụng</b></font></p>
<p>
<table width="283" height="222" cellpadding="0" border="0" align="left" style="border-collapse: collapse;" id="table2">
<tbody>
<tr>
<td width="272" height="222">
<p align="center"><font face="Arial" style="font-size: 8pt;"><b><br />
<table>
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/12/A0612_LTN_146H2.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><font color="#ff0000">Hình 2</font></b></font></p>
</td>
<p>
<td width="11" height="222">
<p align="justify">&nbsp;</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Bạn cần cài đặt tiện ích<br />LogMeIn trên Target PC. Truy cập vào website<br />https://secure.logmein.com, chọn Get Free Trial trong mục LogMeIn Pro<br />(hình 1). Ở đây chúng tôi sẽ sử dụng phiên bản dùng thử (thời hạn 30<br />ngày). Nếu có nhu cầu sử dụng chức năng cao cấp hơn cũng như các chính<br />sách hỗ trợ hoàn thiện hơn, bạn nên mua bản chính thức.</p>
<p>LogMeIn<br />sử dụng địa chỉ email làm tài khoản người dùng. Nhập địa chỉ email của<br />bạn và gõ mật khẩu dùng để đăng nhập (dành riêng cho LogMeIn) trong ô<br />Enter a password trước khi nhấn Create Account (hình 2).</p>
<p>Trong<br />màn hình kế tiếp, chọn Add Computer và nhấn Yes khi xuất hiện thông báo<br />trước khi tải về. Kết thúc quá trình tải về, nhấn Next và chọn I Agree<br />trong cửa sổ cài đặt. Chọn đường dẫn đến thư mục lưu trữ LogMeIn trên ổ<br />cứng. Nhấn Next và Finish để kết thúc quá trình cài đặt.</p>
<p><b>2. Truy cập từ xa</b></font></p>
<p>
<table width="286" height="160" cellpadding="0" border="0" align="right" style="border-collapse: collapse;" id="table3">
<tbody>
<tr>
<td width="15" height="160">&nbsp;</td>
<p>
<td width="271" height="160">
<p align="center"><font face="Arial" style="font-size: 8pt;"><b><br />
<table>
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/12/A0612_LTN_146H3.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><font color="#ff0000">Hình 3</font></b></font></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Muốn truy cập Target PC<br />từ Local PC, bạn chỉ cần vào địa chỉ website<br />https://secure.logmein.com/go.asp?page=login, đăng nhập với tài khoản<br />(địa chỉ email và mật khẩu) đã đăng ký ở các bước trên. </p>
<p>Trong<br />mục My Computers, bạn sẽ thấy tất cả các Target PC. Trong bài viết này,<br />chúng tôi chỉ thử nghiệm với 1 Target tên “minh” (hình 3).</p>
<p>Chọn PC cần truy cập và nhập mật khẩu đăng nhập của LogMeIn, bạn sẽ vào được màn hình quản lý của LogMeIn (hình 4).</p>
<p>Kế<br />tiếp, đánh dấu tùy chọn mục “Open remote control in a new window” trước<br />khi chọn Go để giao diện điều khiển xuất hiện trong một cửa sổ khác.<br />Bạn sẽ dễ dàng thực hiện các thao tác từ xa như thể đang ngồi trực tiếp<br />trước Target PC vậy.</p>
<p><b><font color="#ff0000">MỘT SỐ TÍNH NĂNG CỦA LOGMELN</font><br /></b><br />Giống<br />các giải pháp điều khiển từ xa khác mà chúng tôi từng thử nghiệm,<br />LogMeIn cho phép thực hiện mọi thao tác trên máy tính ở xa như thể bạn<br />đang ngồi cạnh nó. Bạn có thể cài đặt phần mềm, tiện ích, thay đổi cấu<br />hình hệ thống, in ấn từ xa&#8230; và cả lập lịch cho máy tính khởi động lại<br />ở một thời điểm nào đó. Tiện ích truyền file cho phép bạn copy trực<br />tiếp giữa máy tính ở nhà và máy tính điều khiển từ xa. Tuy nhiên, bạn<br />phải đăng ký với LogMeIn để sử dụng được một số tiện ích này.</font></p>
<p>
<table width="279" height="118" cellpadding="0" border="0" align="left" style="border-collapse: collapse;" id="table4">
<tbody>
<tr>
<td width="271" height="118">
<p align="center"><font face="Arial" style="font-size: 8pt;"><b><br />
<table>
<tbody>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/12/A0612_LTN_146H4.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><font color="#ff0000">Hình 4</font></b></font></p>
</td>
<p>
<td width="8" height="118">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p align="justify"><font size="2" face="Arial">Chia sẻ quyền sử dụng.<br />Ngoài tính năng truy cập từ xa, LogMeIn còn cho phép bạn “mời gọi”<br />người dùng khác cùng truy cập vào 1 PC. Người dùng này không những có<br />thể xem màn hình điều khiển mà còn được chia sẻ quyền điều khiển máy<br />tính với bạn. Đây là một tính năng hữu ích cho việc hỗ trợ kỹ thuật<br />cũng như huấn luyện, đào tạo từ xa.</p>
<p>Chia sẻ tập tin qua mạng.<br />LogMeIn cho phép người dùng chia sẻ tập tin với chế độ bảo mật cao. Sử<br />dụng giao diện quản lý web LogMeIn, chọn file cần chia sẻ, nhập địa chỉ<br />email của người nhận. Người đó sẽ nhận được một email với liên kết vào<br />website LogMeIn, nhấn vào liên kết để tải file. </p>
<p>Chế độ bảo<br />mật. Về cơ bản, LogMeIn hỗ trợ kỹ thuật bảo mật SSL 256bit. Nếu bạn vẫn<br />chưa an tâm với chế độ bảo mật này, hãy vào Preferences.Security<br />Settings, chọn IP Filtering để giới hạn các địa chỉ IP được phép kết<br />nối, IP Address Lockout để ngăn cấm các địa chỉ IP truy cập, hay các<br />lựa chọn mật mã khác như Windows Password, Personal Password&#8230; đồng<br />thời, bạn có thể xem lại những thông tin truy cập trong nhật ký của<br />LogMeIn (LogMeIn Logs).</p>
<p>LogMeIn có nhiều chính sách cho phép<br />người dùng lựa chọn các chế độ bảo mật khác nhau để phòng chống sự truy<br />nhập trái phép vào hệ thống. Giống với GoToMyPC, LogMeIn tạo ra danh<br />sách các mật khẩu chỉ sử dụng một lần nếu bạn không an tâm khi sử dụng<br />chung máy tính của người khác hoặc những máy tính tại dịch vụ công<br />cộng. LogMeIn hỗ trợ RSA SecurID, một phần cứng hỗ trợ bảo mật. Ngoài<br />ra, LogMeIn cho phép bạn quay phim tất cả các thao tác truy xuất từ xa<br />trong phiên làm việc và lưu lại với định dạng AVI. </p>
<p>Giải pháp<br />truy cập từ xa qua Internet cần được cân bằng giữa tốc độ với chất<br />lượng hình ảnh. Nếu sử dụng hình ảnh, màu sắc hiển thị ở chất lượng cao<br />(true color) sẽ làm giảm tốc độ đáp ứng. Mặc định, LogMeIn dùng chế độ<br />hiển thị hình ảnh thấp (low color) nên hình ảnh hiển thị không được tự<br />nhiên lắm. Tuy nhiên, LogMeIn cũng cho phép thay đổi chế độ hiển thị để<br />có được hình ảnh quan sát chất lượng tốt hơn.</p>
<p><b><font color="#0060bf">Minh Quân (PCWorld VN)<br /></font></b></font></p>
</div>
<p>Truy cập từ xa qua Internet&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/truy-c%e1%ba%adp-t%e1%bb%ab-xa-qua-internet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>OSI hoạt động như thế nào?</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/osi-ho%e1%ba%a1t-d%e1%bb%99ng-nh%c6%b0-th%e1%ba%bf-nao/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/osi-ho%e1%ba%a1t-d%e1%bb%99ng-nh%c6%b0-th%e1%ba%bf-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/osi-ho%e1%ba%a1t-d%e1%bb%99ng-nh%c6%b0-th%e1%ba%bf-nao/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What was the first fast-food restaurant to offer patrons 20 free minutes of Internet time?Answer: Burger King. Ngày nay, hầu như tất cả các mạng máy tính đang sử dụng đều dựa theo một vài mô hình của &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/osi-ho%e1%ba%a1t-d%e1%bb%99ng-nh%c6%b0-th%e1%ba%bf-nao/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What  was the first fast-food restaurant to offer patrons 20 free minutes of Internet time?<br /><b>Answer: Burger King.<span id="more-442"></span></p>
<p><b>Ngày nay, hầu như tất cả các mạng máy tính đang sử dụng đều dựa theo một vài mô hình của chuẩn OSI (Open Systems Interconnection &#8211; hệ thống kết nối mở). OSI được phát triển vào năm 1984 bởi ISO (International Organization for Standardization &#8211; Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế), một hiệp hội toàn cầu của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia đại diện cho gần 130 nước.</b></p>
<p>
<input type="image" height="150" alt="OSI" hspace="3" width="150" src="https://duyviet.net/data/Image/Knowledgebase/osi-ch150.jpg" align="right" vspace="3" border="0" />Trung tâm của chuẩn này là OSI Reference Model (Mô hình tham chiếu OSI), một mô hình 7 layers (mức, lớp) xác định các mức khác nhau mà dữ liệu cần phải đi qua khi truyền từ một thiết bị này sang thiết bị khác qua mạng. Trong ấn bản HowStuffWorks này, bạn sẽ khám phá ra tất cả về chuẩn OSI. <span style="FONT-WEIGHT: bold">Các layer</span></p>
<div style="TEXT-ALIGN: justify">7 mức này được ví như một assembly line (dây chuyền lắp ráp) trong máy tính. Tại mỗi mức, một vài điều gì đó sẽ xảy ra với dữ liệu để chuẩn bị cho mức cao hơn. 7 mức được phân chia thành hai bộ:</div>
<ul>
<li>Bộ ứng dụng (Application Set):</li>
<ul>
<li>Mức 7: Application &#8211; Đây là mức tương tác với hệ điều hành hay ứng dụng bất kỳ khi nào người sử dụng lựa chọn để trao đổi các tệp dữ liệu, đọc thông điệp hay thực hiện các hoạt động khác liên quan đến mạng máy tính.</li>
<li>Mức 6: Presentation &#8211; Mức 6 tiếp nhận dữ liệu được cung cấp bởi mức Application và biến đổi dữ liệu sang một dạng thức chuẩn mà các mức khác có thể hiểu được.</li>
<li>Mức 5: Session &#8211; Mức 5 thiết lập, duy trì và huỷ bỏ phiên truyền thông với thiết bị thu nhận.   </li>
</ul>
<li>Bộ truyền (Transport Set):</li>
<ul>
<li>Mức 4: Transport &#8211; Mức này duy trì flow control dữ liệu và thực hiện kiểm tra lỗi và khôi phục dữ liệu giữa các thiết bị. Flow control có nghĩa là mức Transport xem xét có phải dữ liệu đến từ nhiều ứng dụng và tích hợp dữ liệu của từng ứng dụng vào trong một lớp riêng đối với mạng vật lý. </li>
<li>Mức 3: Network – Con đường mà dữ liệu sẽ được gửi đến thiết bị thu nhận được xác định tại mức này. Logical protocols, routing, và addressing được xử lý tại đây.</li>
<li>Mức 2: Data &#8211; Trong mức này, giao thức vật lý thích hợp được gán vào dữ liệu. Hình thức mạng và cấu trúc của packet cũng được xác định.</li>
<li>Mức 1: Physical &#8211; Đây là mức của phần cứng . Nó xác định các đặc tính vật lý của mạng như các kết nối, voltage levels và timing.</li>
</ul>
</ul>
<div style="TEXT-ALIGN: center">
<input type="image" height="395" alt="The seven layers of the OSI Reference Model" hspace="3" width="400" src="https://duyviet.net/data/Image/Knowledgebase/osi-model.jpg" align="middle" vspace="3" border="0" /></div>
<p>OSI Reference Model thực sự chỉ là một nguyên tắc. Các cấu trúc giao thức (protocol stacks) hiện nay thường kết nối một hay nhiều mức OSI vào trong một mức đơn. </p>
<p><span style="FONT-WEIGHT: bold">Các cấu trúc giao thức</span>
<div style="TEXT-ALIGN: justify">Cấu trúc giao thức là một nhóm các giao thức cùng hoạt động cho phép phần cứng hay phần mềm thực hiện một chức năng. Cấu trúc giao thức TCP/IP là một ví dụ. Nó sử dụng 4 mức chia theo mô hình OSI như sau:</div>
<ul>
<li>Mức 1: Network Interface –  Mức này kết nối mức Physical và Data và gửi truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên cùng một mạng. Nó còn quản lý các trao đổi dữ liệu giữa mạng và các thiết bị khác.</li>
<li>Mức 2: Internet &#8211; Mức này tương ứng với mức Network. Giao thức Internet (IP) sử dụng địa chỉ IP, bao gồm một Network Identifier và một Host Identifier, để xác định địa chỉ của thiết bị mà nó tiếp xúc.</li>
<li>Mức 3: Transport – Tương ứng với mức Transport của mô hình OSI, nó là một phần của cấu trúc giao thức nơi mà TCP (Transport Control Protocol) có thể được tìm thấy. TCP hoạt động theo yêu cầu của thiết bị khác trên mạng nếu nó muốn nhận thông tin từ thiết bị cục bộ.</li>
<li>Mức 4: Application &#8211; Mức 4 kết nối các mức Session, Presentation, và Application của mô hình OSI. Các giao thức với các chức năng riêng như e-mail (Simple Mail Transfer Protocol, SMTP) và trao đổi dữ liệu (File Transfer Protocol, FTP) đều có ở mức này.</li>
</ul>
<p>
<div style="TEXT-ALIGN: justify">Bạn có thể thấy, việc phát triển từng mức riêng biệt đối với từng chức năng được phân cấp như trong OSI Reference Model là không cần thiết. Tuy nhiên,  các chuyên viên có thể chắc chắn rằng một mức tương thích nhất định đều được duy trì thông qua việc tuân theo các nguyên tắc chung được cung cấp bởi mô hình này.  </div>
<p>
<div style="TEXT-ALIGN: right">Tác giả: Jeff Tyson<br />Dịch từ Howstuffworks</div>
<p>OSI hoạt động như thế nào?&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/osi-ho%e1%ba%a1t-d%e1%bb%99ng-nh%c6%b0-th%e1%ba%bf-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dùng chung tài nguyên trên mạng “đa hệ”</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-%e2%80%9cda-h%e1%bb%87%e2%80%9d/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-%e2%80%9cda-h%e1%bb%87%e2%80%9d/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-%e2%80%9cda-h%e1%bb%87%e2%80%9d/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What computer hardware outfit ditched retail for mail-order to become the top direct-sale vendor?Answer: Dell. Tính đến thời điểm hiện tại, Windows vẫn là hệ điều hành (HĐH) dễ sử dụng và cài đặt nhưng không vì thế &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-%e2%80%9cda-h%e1%bb%87%e2%80%9d/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What computer hardware outfit ditched retail for mail-order to become the top direct-sale vendor?<br /><b>Answer: Dell.<span id="more-382"></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Tính đến thời điểm hiện tại, Windows vẫn là hệ điều hành (HĐH) dễ sử dụng và cài đặt nhưng không vì thế mà các HĐH khác như OS X (chạy trên máy Macintosh) hay Linux rơi vào hoàn cảnh không còn đất dụng võ. Mỗi HĐH có những ưu điểm nổi trội và lĩnh vực sử dụng riêng. Nếu OS X nổi tiếng về độ ổn định, tính an toàn, giao diện trực quan, dễ sử dụng và đặc biệt mạnh về đồ họa thì Linux thu hút người dùng nhờ vào lợi thế của HĐH mã nguồn mở ít tốn kém phí bản quyền, khả năng tùy biến cao, phần mềm phong phú.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Tuy nhiên, việc chia sẻ tập tin dữ liệu, máy in, kết nối Internet và nhiều tài nguyên khác giữa các máy tính chạy Windows, OS X và Linux là một vấn đề khá đau đầu cho nhà quản trị mạng cũng như người dùng thông thường. Hy vọng, các thủ thuật được trình bày trong bài viết sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Trước hết, hãy cập nhật phiên bản mới nhất của hệ điều hành cho tất cả máy tính. Các máy Mac sử dụng OS X trước đây (từ phiên bản 10.2 trở về trước) cho phép người dùng truy cập các tập tin Windows và máy in, nhưng cần phải thiết lập thêm một số cài đặt. Khắc phục hiện tượng này, các phiên bản OS X mới đã chuyển sang sử dụng giao thức Server Message Block (SMB) của Windows để thuận tiện hơn trong việc kết nối và chia sẻ tài nguyên với các máy tính không phải Macintosh dù vẫn còn vài lỗi nhỏ.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Tương tự như OS X, Linux hỗ trợ chia sẻ dữ liệu với Windows thông qua giao thức SMB. Hiện tại có nhiều phiên bản Linux với giao diện khác nhau, nhưng trong bài viết này chỉ đề cập đến hệ điều hành SuSE Linux phiên bản 9.3 mới nhất với môi trường đồ họa KDE 3.4. Đây có thể xem là phiên bản Linux dễ sử dụng và cấu hình nhất.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 10pt; COLOR: rgb(0,96,191); FONT-FAMILY: Arial">CÀI ĐẶT CHIA SẺ
<p /></span></b></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Windows: Trong Windows Service Pack 2, khả năng chia sẻ tập tin và máy in bị vô hiệu hóa nhưng việc kích hoạt lại chúng có thể được thực hiện dễ dàng. Nhấn phải chuột lên biểu tượng My Network Places, chọn Properties. Trong màn hình Network Connections, nhấn phải chuột vào biểu tượng kết nối mạng muốn chia sẻ tài nguyên và chọn Properties. Đánh dấu tùy chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks, rồi nhấn OK (Hình 1). </span>
<p /></p>
<table class="MsoNormalTable" id="table1" style="WIDTH: 234.75pt; BORDER-COLLAPSE: collapse" height="324" cellspacing="0" cellpadding="0" width="313" align="right" border="0">
<tbody>
<tr style="HEIGHT: 243pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 12pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 243pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="16">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 222.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 243pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="297">
<table class="MsoNormalTable" cellpadding="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0.75pt; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0.75pt; PADDING-BOTTOM: 0.75pt; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); PADDING-TOP: 0.75pt; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); BACKGROUND-COLOR: transparent">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><shapetype id="_x0000_t75" stroked="f" filled="f" path="m@4@5l@4@11@9@11@9@5xe" coordsize="21600,21600" o:spt="75" o:preferrelative="t"><stroke joinstyle="miter" /><br />
<formulas><f eqn="if lineDrawn pixelLineWidth 0" /><f eqn="sum @0 1 0" /><f eqn="sum 0 0 @1" /><f eqn="prod @2 1 2" /><f eqn="prod @3 21600 pixelWidth" /><f eqn="prod @3 21600 pixelHeight" /><f eqn="sum @0 0 1" /><f eqn="prod @6 1 2" /><f eqn="prod @7 21600 pixelWidth" /><f eqn="sum @8 21600 0" /><f eqn="prod @7 21600 pixelHeight" /><f eqn="sum @10 21600 0" /></formulas>
<path gradientshapeok="t" o:extrusionok="f" o:connecttype="rect" /><lock aspectratio="t" v:ext="edit" /></shapetype><shape id="_x0000_i1025" style="WIDTH: 221.25pt; HEIGHT: 223.5pt" type="#_x0000_t75"><imagedata src="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CHAHAIN%7E1%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image001.jpg" o:href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/1/A0601_LTN_119H1.jpg"><font face="Times New Roman"><img hspace="5" src="http://www.cms.com.vn/images/news/dungchung1.jpg" border="0" /></font></imagedata></shape>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial">Hình1:</span></b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial"> Khai báo thư mục dùng chung trên máy tính Windows XP.</span>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Để chia sẻ một thư mục (tập tin và thư mục con) với một máy tính khác trên mạng, nhấn phải chuột lên thư mục đó trong cửa sổ Windows Explorer hay bất kỳ cửa sổ thư mục nào, chọn Sharing and Security.Sharing, đánh dấu tùy chọn Share this folder on the network. Nếu muốn cho phép người khác xóa hay chỉnh sửa các tập tin dùng chung trên máy của mình thì đánh dấu thêm tùy chọn Allow network users to change my files, nhấn OK. Để cho phép những máy tính khác trên mạng sử dụng chung một máy in, chọn Start.Printers and Faxes, nhấn phải chuột lên biểu tượng máy in muốn chia sẻ và chọn Sharing. Tiếp đến, chọn Share this printer, nhập tên máy in vào hộp thoại Share name (nên đặt tên máy in không quá 8 ký tự và không có khoảng trắng). Cuối cùng nhấn OK.</p>
<p>Macintosh: Để chia sẻ tập tin và máy in của máy Mac với các máy tính khác trong mạng, mở mục Sharing trong cửa sổ System Preferences, chọn chức năng Services, đặt một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho máy tính vào mục Computer Name và đánh dấu chọn Windows Sharing. Ngoài ra, nếu chỉ muốn chia sẻ thư mục Public với các máy Macintosh khác thì chọn Personal File Sharing. Nếu bạn muốn chỉ định máy in cần chia sẻ, mở mục Print &amp; Fax trong System Preferences, đánh dấu tùy chọn Share these printers with other computers, rồi chọn máy in cần thiết.</span>
<p /></p>
<table class="MsoNormalTable" id="table2" style="WIDTH: 250.5pt; BORDER-COLLAPSE: collapse" height="201" cellspacing="0" cellpadding="0" width="334" align="left" border="0">
<tbody>
<tr style="HEIGHT: 150.75pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 243pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 150.75pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="324">
<table class="MsoNormalTable" cellpadding="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0.75pt; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0.75pt; PADDING-BOTTOM: 0.75pt; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); PADDING-TOP: 0.75pt; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); BACKGROUND-COLOR: transparent">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><shape id="_x0000_i1026" style="WIDTH: 229.5pt; HEIGHT: 133.5pt" type="#_x0000_t75"><imagedata src="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CHAHAIN%7E1%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image002.jpg" o:href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/1/A0601_LTN_119H2.jpg"><img hspace="5" src="http://www.cms.com.vn/images/news/dungchung2.jpg" border="0" /></imagedata></shape>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial">Hình 2: </span></b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial">Tìm thư mục dùng chung của máy tính Windows XP từ máy Macintosh</span><span style="FONT-SIZE: 8pt; FONT-FAMILY: Arial">.</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 7.5pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 150.75pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Chế độ bảo mật mặc định chia sẻ tập tin của OS X được thiết kế &quot;chặt chẽ” hơn của Windows XP. Khi muốn truy xuất vào một thư mục hay máy in dùng chung, người dùng phải khai báo tên và mật khẩu đăng nhập của một tài khoản người dùng trên máy tính chạy OS X đó. Do vậy, nếu đang truy xuất các tài nguyên của một máy Mac từ một máy tính dùng hệ điều hành khác, bạn cần đăng ký một tài khoản đăng nhập mới trên máy Mac đó. Nhưng nếu đã tạo sẵn một thư mục chia sẻ, bạn cần bảo vệ tài khoản riêng bằng cách tạo một tài khoản Mac mới (nhấn Accounts trong System Preferences).Để kích hoạt tính năng Windows Sharing cho một tài khoản cụ thể, mở mục Sharing trong System Preferences, chọn Accounts rồi đánh dấu tài khoản nào được phép truy xuất tài nguyên dùng chung, nhập vào mật khẩu, nhấn OK rồi Done để kết thúc. Cần lưu ý, khi nâng cấp hệ điều hành từ phiên bản cũ lên OS X 10.4, bạn phải khai báo lại mật khẩu dùng chung trong mục Account để có thể tiếp tục sử dụng tính năng Windows Sharing.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Linux: Để chia sẻ tập tin và máy in trong máy tính chạy hệ điều hành Linux SuSE 9.3, bạn cần sử dụng tiện ích YAST. Rất đơn giản, chỉ cần khởi động tiện ích, nhập vào mật khẩu gốc (root password) nếu được yêu cầu, chọn Network Services ở khung cửa sổ bên trái và tiếp đến là chọn Samba Server. Tiện ích YAST sẽ đọc và hiển thị danh sách các tài nguyên (máy in, thư mục) dùng chung đã khai báo trong tập tin cấu hình trên máy cùng với tình trạng hiện thời của chúng (cho phép hoặc không cho phép truy xuất). Để thay đổi trạng thái này, nhấn chuột lên nhãn Start Up, chọn On-Start Service when Booting và nhấn Finish. Khởi động lại máy để các cài đặt này trở nên hiệu lực.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 10pt; COLOR: rgb(0,96,191); FONT-FAMILY: Arial">TIẾN HÀNH KẾT NỐI
<p /></span></b></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Windows: Để kết nối đến thư mục và máy in dùng chung từ Windows XP, mở biểu tượng My Network Places. Cửa sổ chính xuất hiện sẽ hiển thị tất cả biểu tượng của bất kỳ tập tin chia sẻ nào mà bạn đã từng truy xuất (hoặc không có gì nếu là lần đầu tiên sử dụng tính năng này). Để thấy được tất cả tài nguyên (thư mục, máy in) được chia sẻ trên mạng, trên từng máy tính khác nhau, nhấn View workgroup computers và chọn một biểu tượng máy tính trên mạng. Một khi xem được các thư mục chia sẻ, bạn có thể thao tác chúng như khi đang dùng trên máy cá nhân. Nếu không nhìn thấy bất kỳ máy tính nào, đừng quá lo lắng và hãy tham khảo mục &quot;Khắc phục sự cố thường gặp&quot;.</span>
<p /></p>
<table class="MsoNormalTable" id="table4" style="WIDTH: 247.5pt; BORDER-COLLAPSE: collapse" height="194" cellspacing="0" cellpadding="0" width="330" align="right" border="0">
<tbody>
<tr style="HEIGHT: 145.5pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 12pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 145.5pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="16">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 235.5pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 145.5pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="314">
<table class="MsoNormalTable" cellpadding="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0.75pt; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0.75pt; PADDING-BOTTOM: 0.75pt; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); PADDING-TOP: 0.75pt; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); BACKGROUND-COLOR: transparent">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><shape id="_x0000_i1027" style="WIDTH: 234.75pt; HEIGHT: 120pt" type="#_x0000_t75"><imagedata src="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CHAHAIN%7E1%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image003.jpg" o:href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/1/A0601_LTN_119H3.jpg"><font face="Times New Roman"><img hspace="5" src="http://www.cms.com.vn/images/news/dungchung3.jpg" border="0" /></font></imagedata></shape>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial">Hình 3:</span></b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial"> Nhập địa chỉ máy in chạy trên máy tính Windows XP trên cửa sổ Print &amp; Fax ở OS X.</span>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Tương tự, việc kết nối đến một máy in dùng chung có thể được thực hiện rất đơn giản. Chọn Start.Settings.Printers and Faxes và nhấn chuột vào mục Add a Printer (nằm ở vùng cửa sổ bên trái màn hình) và Next để mở trình hướng dẫn Add Printer Wizard. Ở trang Local or Network Priner, chọn A network printer or printer attached to another computer, rồi nhấn Next hai lần. Thực hiện tìm các máy in được chia sẻ trên mạng, chọn máy in cần dùng, sau đó nhấn Next và thực hiện các bước còn lại để hoàn tất cài đặt.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Macintosh: Để truy cập đến một thư mục dùng chung của máy tính chạy Windows trên mạng, chọn Go.Network trong mục Finder. Trong số các biểu tượng được hiển thị trong cửa sổ Finder sẽ có một biểu tượng có tên giống nhóm làm việc (workgroup) trong Windows. Nhấn đúp chuột lên biểu tượng này để biết danh sách các máy tính được chia sẻ trên mạng. Tương tự như trong Windows, nhấn đúp chuột lên biểu tượng của một máy tính để xem các thư mục chia sẻ trên máy đó. Vào lúc này, OS X sẽ yêu cầu bạn nhập vào một mật khẩu để truy cập máy tính chia sẻ, thậm chí nếu không được yêu cầu mật khẩu thì chỉ cần nhấn OK. Tiếp đến, từ danh sách dạng thả xuống, chọn thư mục chia sẻ cần kết nốt đến (OS X thực hiện công việc này dựa trên giao thức SMB/CIFS) và nhấn OK. Thư mục dùng chung sẽ xuất hiện như một liên kết trong khung bên trái của cửa sổ Finder (Hình 2).
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Việc truy xuất một máy in của Windows từ một máy Mac đòi hỏi vài thao tác cài đặt. Bạn phải thực hiện tìm kiếm và cấu hình lại để OS X có thể sử dụng được một máy in chia sẻ của Windows. Trên thực tế, việc kết nối thường thất bại do xảy ra tình trạng sai địa chỉ máy in. Để khắc phục hiện tượng này, chọn Applications.Utilities.Printer Setup Utility, nhấn chuột lên biểu tượng máy in bị mất kết nối và chọn Show Info. Sau đó nhập lại địa chỉ chính xác của máy in.<br />Ngoài ra, còn một cách khác để kết nối đến một máy in dùng chung trên Windows từ máy Mac. Trong cửa sổ System Preferences, nhấn đúp chuột lên biểu tượng Print &amp; Fax trong mục Hardware. Tiếp đến, nhấn vào biểu tượng dấu (+) để tìm các máy in và ấn &lt;Option&gt; khi bạn nhấn vào nút More Printer trong trường hợp không thấy máy in cần tìm. Sau đó, chọn Advanced từ danh sách dạng thả xuống ở đỉnh hộp thoại kế tiếp và chọn Windows Printer via SAMBA trong danh sách xuất hiện bên dưới. Đặt một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho máy in trong hộp thoại Device Name và điền vào mục địa chỉ Device URI với nội dung smb://user@workgroup/server/printer. Trong đó, user là tên tài khoản đăng nhập, workgroup là tên nhóm làm việc của máy tính có máy in được chia sẻ, server là tên máy tính chia sẻ máy in và printer là máy in cần chia sẻ (Hình 3). Chọn hãng sản xuất máy in trong danh sách thả xuống Printer Model và tên máy in trong danh sách xuất hiện sau đó và cuối cùng là nhấn Add.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Linux: Để xem các thư mục dùng chung của máy tính chạy Windows từ máy tính sử dụng Linux SuSE 9.3, bạn mở biểu tượng Network Browsing trên màn hình (tương tự như My Network Places của Windows) và chọn biểu tượng SMB Shares trong cửa sổ công cụ quản lý tập tin Konqueror (giống với Windows Explorer). Ngay sau đó, bạn có thể thấy được biểu tượng của tất cả nhóm làm việc Windows trên mạng. Nhấn đúp chuột lên biểu tượng tương ứng với một máy tính để xem các thư mục được chia sẻ ở máy đó. </span>
<p /></p>
<table class="MsoNormalTable" id="table3" style="WIDTH: 222.75pt; BORDER-COLLAPSE: collapse" height="220" cellspacing="0" cellpadding="0" width="297" align="left" border="0">
<tbody>
<tr style="HEIGHT: 165pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 210pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 165pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="280">
<table class="MsoNormalTable" cellpadding="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0.75pt; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0.75pt; PADDING-BOTTOM: 0.75pt; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); PADDING-TOP: 0.75pt; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); BACKGROUND-COLOR: transparent">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><shape id="_x0000_i1028" style="WIDTH: 209.25pt; HEIGHT: 139.5pt" type="#_x0000_t75"><imagedata src="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CHAHAIN%7E1%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_image004.jpg" o:href="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2006/1/A0601_LTN_119H4.jpg"><img hspace="5" src="http://www.cms.com.vn/images/news/dungchung4.jpg" border="0" /></imagedata></shape>
<p /></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial">Hình 4:</span></b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: red; FONT-FAMILY: Arial"> Kết nối hệ thống Linux đến Macintosh cần nhập thủ công thông tin cần thiết.</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 12.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 165pt; BACKGROUND-COLOR: transparent" width="17">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Tuy nhiên, việc truy xuất các thư mục dùng chung trên máy tính chạy OS X từ máy tính chạy Linux không dễ dàng vì bạn phải nhập một cách thủ công tên máy tính, tên kết nối v.v&#8230; Chạy liên kết Network Browsing (hay chọn Go.Network Folders trong tiện ích Konqueror), nhấn Add a Network Folder, chọn Microsoft Windows network drive, rồi nhấn Next. Nhập vào một cái tên thật &quot;gợi nhớ&quot; cho kết nối cần chia sẻ vào mục Name, tên máy tính Macintosh có thư mục cần chia sẻ vào mục Server, tên thư mục chia sẻ của máy Mac vào mục Folder (Hình 4). Tiếp đến, nhấn Save &amp; Connect và hệ điều hành sẽ yêu cầu nhập tên người sử dụng, mật khẩu đã khai báo trên máy Mac. Sau đó hệ điều hành sẽ tạo một liên kết đến thư mục trong thư mục Network Browsing.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Kết nối vào một máy in chia sẻ trên máy Mac từ Linux dễ dàng hơn vì hai hệ điều hành này đều dùng giao thức Common Unix Printing System. Các máy in dùng chung ở máy Mac trong mạng được hiển thị ngay trong danh sách máy in hiện có khi bạn thao tác in trong các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Linux.</span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">(st)</span></p>
<p>Dùng chung tài nguyên trên mạng “đa hệ”&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/dung-chung-tai-nguyen-tren-m%e1%ba%a1ng-%e2%80%9cda-h%e1%bb%87%e2%80%9d/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 7)</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-7/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-7/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-7/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company incessantly hyped dot-com investing with the tagline: &#8220;Believe in yourself&#8221;?Answer: Ameritrade. Nếu muốn cho máy tính ở một mạng LAN truy cập vào máy ởmạng LAN khác, người sử dụng có thể dùng loại VPN điểm-nối-điểm. &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-7/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company incessantly hyped dot-com investing with the tagline: &#8220;Believe in yourself&#8221;?<br /><b>Answer: Ameritrade.<span id="more-373"></span></p>
<p class="Lead">Nếu muốn cho máy tính ở một mạng LAN truy cập vào máy ở<br />mạng LAN khác, người sử dụng có thể dùng loại VPN điểm-nối-điểm. Phần<br />này sẽ giới thiệu cách cài đặt theo giao thức PPTP. Mô hình thích hợp<br />với các tổ chức, công ty có nhiều văn phòng ở cách xa nhau.</p>
<p>
<table width="1" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="380" height="230" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/08/3B9ECCB5/VPN.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" class="Image">Mô hình một VPN điểm-nối điểm. Ảnh: <em>Microsoft</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;"><font size="4">Những thiết bị cần dùng</font></p>
<p>
<p class="Normal">Chúng ta sẽ dùng mô hình thực nghiệm với 5 máy tính<br />đóng các vai trò khác nhau. Đây là con số tối thiểu để chạy được VPN<br />điểm-nối-điểm. Trên thực tế, quy mô của từng mạng LAN và máy chủ của<br />VPN sẽ lớn hơn nhiều, như thẩm định quyền truy cập, kiểm soát domain,<br />IAS&#8230; Giả sử mạng này là của công ty XYZ với hai LAN ở Hà Nội và TP<br />HCM. Máy khách ở đầu TP HCM đang cần gọi tới văn phòng Hà Nội.</p>
<p>
<table width="410" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" bgcolor="#efefef">
<tbody>
<tr>
<td align="center" class="Normal"><strong>Tên máy tính</strong></td>
<p>
<td align="center" class="Normal"><strong>Vai trò</strong></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>CLIENT1 chạy Windows XP Professional, <br />bản SP2</td>
<p>
<td>Máy khách</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER1 chạy Windows Server 2003, <br />bản SP1, Standard Edition</td>
<p>
<td>- Máy chủ VPN<br />- Router trả lời</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>INTERNET chạy Windows Server 2003, <br />bản SP1, Standard Edition</td>
<p>
<td>Router Internet</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER2 chạy Windows Server 2003, <br />bản SP1, Standard Edition</td>
<p>
<td>- Máy chủ VPN<br />- Router gọi</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>CLIENT2 chạy Windows XP Professional, <br />bản SP2</td>
<p>
<td>Máy khách</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">Ngoài ra, mạng cần đến 4 hub (hoặc switch Layer 2)</p>
<p>
<p class="Normal">- Một hub nối văn phòng Hà Nội (máy CLIENT1) với router trả lời (ROUTER1).<br />- Một hub nối văn phòng ở TP HCM (CLIENT2) với router gọi đi (ROUTER2).<br />- Một hub nối router gọi (ROUTER1) với router Internet (INTERNET).<br />- Một hub nối router gọi (ROUTER2) với router Internet (INTERNET).</p>
<p>
<p class="Normal"><em><strong>Chú ý:</strong></em></p>
<p>
<p class="Normal">- Do ở mô hình thực nghiệm chỉ có 2 máy ở mỗi mạng nhỏ nên các hub có thể được thay thế bằng cáp chéo Ethernet.</p>
<p>
<p class="Normal">- Trong mô hình thực nghiệm, Windows Firewall đã được<br />cài đặt và bật tự động trên các máy khách. Bạn sẽ định cấu hình một<br />Windows Firewall ngoại lệ trên CLIENT1, cho phép hai máy khách liên hệ<br />được với nhau. Trên 3 máy còn lại, Windows Firewall đã được cài đặt<br />nhưng không mặc định bật tự động. Ngoài ra, dịch vụ Windows<br />Firewall/Internet Connection Sharing (ICS) cần được tắt đi trong các<br />máy.</p>
<p>
<table width="1" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="380" height="129" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/08/3B9ECCB5/vPN2.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" class="Image">Mô hình thực nghiệm. Ảnh: <em>Microsoft</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">- Thiết lập địa chỉ IP cho các máy, giả định như sau:</p>
<p>
<p class="Normal">Địa chỉ IP cho mạng con ở văn phòng Hà Nội</p>
<p>
<table width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" bgcolor="#efefef" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center" class="Normal"><strong>Máy tính/Giao diện</strong></td>
<p>
<td align="center" class="Normal"><strong>Địa chỉ IP</strong></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td class="Normal">CLIENT1</td>
<p>
<td class="Normal">172.16.4.3</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER1 (tới Intranet của Hà Nội)</td>
<p>
<td class="Normal">172.16.4.1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">Địa chỉ IP cho các mạng con Internet</p>
<p>
<table width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" bgcolor="#efefef">
<tbody>
<tr>
<td align="center" class="Normal"><strong>Máy tính/Giao diện</strong></td>
<p>
<td align="center" class="Normal"><strong>Địa chỉ IP</strong></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER1 (tới Internet)</td>
<p>
<td class="Normal">10.1.0.2</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>INTERNET (tới ROUTER1)</td>
<p>
<td class="Normal">10.1.0.1</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER2 (tới Internet)</td>
<p>
<td class="Normal">10.2.0.2</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>INTERNET (tới ROUTER2)</td>
<p>
<td class="Normal">10.2.0.1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">Địa chỉ IP cho mạng con ở văn phòng TP HCM</p>
<p>
<table width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" bgcolor="#efefef">
<tbody>
<tr>
<td align="center" class="Normal"><strong>Máy tính/Giao diện</strong></td>
<p>
<td align="center" class="Normal"><strong>Địa chỉ IP</strong></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td>ROUTER2 (tới mạng Intranet của TP HCM)</td>
<p>
<td class="Normal">172.16.56.1</td>
</tr>
<p>
<tr>
<td class="Normal">CLIENT2</td>
<p>
<td class="Normal">172.16.56.3</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="SubTitle">Định cấu hình cho các máy khách</p>
<p>
<p class="Normal" style="font-weight: bold;">CLIENT1</p>
<p>
<p class="Normal">- Các thuộc tính TCP/IP</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Network Connections trong Control Pannel, nhấn chuột phải vào đó rồi chọn Properties.<br />2. Trên thẻ General, chọn Internet Protocol (TCP/IP), nhấn vào Properties.<br />3.<br />Nhấn vào Use the following IP address, gõ 172.16.4.3 cho mục IP<br />address, gõ 255.255.255.0 cho mục Subnet mask và 172.16.4.1 cho Default<br />gateway.</p>
<p>
<p class="Normal">- Thiết lập cổng riêng trên Windows Firewall để các máy khách nhận nhau.</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Control Pannel, nhấn vào mục Security Center.<br />2. Nhấn vào Windows Firewall, trong hộp thoại của chương trình, nhấn vào thẻ Advanced.<br />3. Nhấn vào Settings, chọn tiếp ICMP, nhấn vào Allow incoming echo request.<br />4. Nhấn OK hai lần để đóng Windows Firewall.</p>
<p>
<p class="Normal" style="font-weight: bold;">CLIENT2</p>
<p>
<p class="Normal">- Các thuộc tính TCP/IP</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Network Connections trong Control Pannel, nhấn chuột phải vào đó rồi chọn Properties.<br />2. Trên thẻ General, chọn Internet Protocol (TCP/IP), nhấn vào Properties.<br />3.<br />Nhấn vào Use the following IP address, gõ 172.16.56.3 cho mục IP<br />address, gõ 255.255.255.0 cho mục Subnet mask và 172.16.56.1 cho<br />Default gateway.</p>
<p>
<p class="Normal">- Do CLIENT2 ở văn phòng TP HCM đang đóng vai trò là<br />máy gọi đến nên không cần định cổng đặc biệt cho Windows Firewall.<br />Người dùng cứ để mặc định sẵn như phần chú ý trên. Chỉ khi nào CLIENT2<br />trở thành máy trả lời thì mới cần cài đặt như với CLIENT1.</p>
<p>
<p class="SubTitle">Định cấu hình cho các router gọi và trả lời.</p>
<p>
<p class="Normal" style="font-weight: bold;">ROUTER1</p>
<p>
<p class="Normal">- Các thuộc tính TCP/IP</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Network Connections trong Control Pannel, nhấn chuột phải vào đó rồi chọn Properties.<br />2. Trên thẻ General, chọn Internet Protocol (TCP/IP), nhấn vào Properties.<br />3. a. Trên giao diện To the Internet, gõ 10.1.0.2 ở mục IP address, 255.255.0.0 ở Subnet mask và 10.1.0.1 ở mục Default gateway.<br />3. b. Trên giao diện To Hanoi intranet, gõ 172.16.4.1 ở ô IP address, 255.255.255.0 ở Subnet mask và ô Default gateway bỏ trống.</p>
<p>
<p class="Normal">- Windows Firewall và Routing and Remote Access không<br />thể chạy đồng thời trên một máy chủ VPN nên nếu Windows Firewall được<br />bật lên, bạn phải tắt đi. Nếu dịch vụ Windows Firewall/Internet<br />Connection Sharing (ICS) đã thiết lập tự động trước khi định cấu hình<br />Routing and Remote Access, bạn cũng phải tắt đi.</p>
<p>
<p class="Normal">1. Nhấn vào Administrative Tools &gt; Services.<br />2.<br />Trong bảng hiển thị chi tiết của Services, nhấn chuột phải vào Windows<br />Firewall/Internet Connection Sharing (ICS), chọn Properties. <br />3. Nếu Startup Type là Automatic hay Manual, chọn lại là Disabled.<br />4. Nhấn OK hai lần để lưu thay đổi.</p>
<p>
<p class="Normal" style="font-weight: bold;">ROUTER2</p>
<p>
<p class="Normal">- Các thuộc tính TCP/IP</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Network Connections trong Control Pannel, nhấn chuột phải vào đó rồi chọn Properties.<br />2. Trên thẻ General, chọn Internet Protocol (TCP/IP), nhấn vào Properties.<br />3. a. Trên giao diện To the Internet, gõ 10.2.0.2 ở mục IP address, 255.255.0.0 ở Subnet mask và 10.2.0.1 ở mục Default gateway.<br />3.<br />b. Trên giao diện To Hanoi intranet, gõ 172.16.56.1 ở ô IP address,<br />255.255.255.0 ở Subnet mask và ô Default gateway bỏ trống.</p>
<p>
<p class="Normal">- Tắt Windows Firewall như với ROUTER1.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;"><font size="4">Định cấu hình cho router Internet</font></p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Network Connections trong Control Pannel, nhấn chuột phải vào đó rồi chọn Properties.<br />2. Trên thẻ General, chọn Internet Protocol (TCP/IP), nhấn vào Properties.<br />3.a. Trên giao diện To Router1, gõ 10.1.0.1 ở mục IP address, 255.255.0.0 ở mục Subnet mask.<br />3.b. Trên giao diện To Router2, gõ 10.2.0.1 ở mục IP address, 255.255.0.0 ở mục Subnet mask.<br />4.<br />Vào Administrative Tools, chọn Routing and Remote Access và mở trình<br />Routing and Remote Access Microsoft Management Console (MMC).<br />5. Nhấn chuột phải vào INTERNET (local) trong cây chương trình rồi nhấn vào Configure and Enable Routing and Remote Access. <br />6. Nhấn Next trên trang Routing and Remote Access Server Setup Wizard.<br />7. Trên trang Configuration, chọn Custom configuration.<br />8. Nhấn Next. Trên trang Custom Configuration, chọn LAN routing.<br />9. Nhấn Next. Trên trang Completing the Routing and Remote Access Server Setup, nhấn Finish &gt; Yes để khởi động dịch vụ.</p>
<p>
<p class="Normal">Tắt Windows Firewall như với ROUTER1.</p>
<p>
<p class="SubTitle"><span style="font-weight: bold;">Kiểm tra</span> </p>
<p>
<p class="Normal">- Trên ROUTER1, ping địa chỉ IP 10.2.0.2. Việc này thành công.</p>
<p>
<p class="Normal">- Trên CLIENT2, ping địa chỉ IP 172.16.4.3. Việc này<br />không thành công vì CLIENT1 không liên lạc được với CLIENT2 bằng phân<br />đoạn mạng Internet mô phỏng, cho tới khi kết nối VPN điểm-nối-điểm hoàn<br />thành.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">Thiết lập VPN điểm-nối-điểm theo giao thức PPTP</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Định cấu hình VPN cho router trả lời</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên ROUTER1, nhấn vào Administrative Tools, chọn Routing and Remote Access.<br />2. Nhấn chuột phải vào ROUTER1 (local) trong cây chương trình, chọn Configure and Enable Routing and Remote Access. <br />3. Nhấn Next trên trang Routing and Remote Access Server Setup Wizard.<br />4. Trên trang Configuration, chọn Remote access (dial-up or VPN).<br />5. Nhấn Next. Trên trang Remote Access, chọn VPN.<br />6.<br />Nhấn Next. Trên trang VPN Connection, chọn To the Internet, đánh dấu<br />vào ô Enable security on the selected interface by setting up static<br />packet filters.<br />7. Nhấn Next. Trên trang IP Address Assignment, chọn From a specified range of addresses.<br />8. Nhấn Next. Trên trang Address Range Assignment, nhấn New.<br />9. Trong hộp thoại New Address Range, làm các việc sau:<br />a. Gõ 172.16.100.1 ở ô Start IP address <br />b. Gõ 172.16.100.2 ở ô End IP address <br />c. Chấp nhận giá trị 2 ở hộp Number of Addresses <br />10. Nhấn OK. Trên trang Address Range Assignment, nhấn Next.<br />11.<br />Trên trang Managing Multiple Remote Access Servers, chọn No, use<br />Routing and Remote Access to authenticate connection requests.<br />12. Nhấn Next. Trên trang Completing the Routing and Remote Access Server Setup, nhấn Finish.<br />13.<br />Nhấn OK để đóng hộp thoại yêu cầu định cấu hình DHCP Relay Agent.<br />Trường hợp này DHCP Relay Agent sẽ không được định cấu hình.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Định cấu hình giao diện quay số yêu cầu trên router trả lời</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên trình Routing and Remote Access, chọn ROUTER1, nhấn chuột phải vào Network Interfaces.<br />2. Chọn New Demand-dial Interface để mở Demand-Dial Interface Wizard, nhấn Next.<br />3. Trên trang Interface Name, gõ VPN_TPHCM. Chú ý: tên trên giao diện phải đúng như tên tài khoản người sử dụng trên router gọi.<br />4. Nhấn Next. Trên trang Connection Type, chọn Connect using virtual private networking (VPN).<br />5. Nhấn Next. Trên trang VPN Type, chọn Point-to-Point Tunneling Protocol (PPTP).<br />6. Nhấn Next. Trên trang Destination Address, gõ 10.2.0.2 ở ô Host name or IP address.<br />7. Nhấn Next. Trên trang Protocols and Security, làm những việc sau:<br />a. Chọn Route IP packets on this interface.<br />b. Chọn Add a user account so a remote router can dial in.<br />8. Nhấn Next. Trên trang Static Routes for Remote Networks, nhấn Add.<br />9. Trong hộp thoại Static Route, làm những công việc sau:<br />a. Gõ 172.16.56.0 ở ô Destination.<br />b. Gõ 255.255.255.0 ở ô Network Mask.<br />c. Chấp nhận giá trị 1 trong ô Metric.<br />10. Nhấn OK. Trên trang Address Range Assignment , nhấn Next.<br />11. Trên trang Dial In Credentials, gõ mật khẩu cho tài khoản VPN_TPHCM.<br />12. Nhấn Next. Trên trang Dial Out Credentials, làm những việc sau:<br />a. Gõ VPN_Hanoi trong ô User name.<br />b. Gõ ROUTER2 trong ô Domain.<br />c. Gõ mật khẩu VPN_Hanoi trong ô Password.<br />d. Gõ lại mật khẩu này trong ô Confirm password.<br />13. Nhấn Next. Trên trang Demand-Dial Interface Wizard, nhấn Finish.<br />14.<br />Nhấn OK để đóng hộp thoại yêu cầu định cấu hình DHCP Relay Agent.<br />Trường hợp này DHCP Relay Agent sẽ không được định cấu hình.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Định cấu hình VPN trên router gọi</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên ROUTER2, chọn Administrative Tools, nhấn vào Routing and Remote Access.<br />2. Nhấn chuột phải vào ROUTER2 (local) trong cây chương trình rồi nhấn vào Configure and Enable Routing and Remote Access.<br />3. Nhấn Next trên trang Remote Access Server Setup Wizard.<br />4. Trên trang Configuration, chọn Remote access (dial-up or VPN), nhấn Next.<br />5. Trên trang Remote Access, chọn VPN &gt; Next.<br />6.<br />Trên trang VPN Connection, chọn To the Internet, đánh dấu vào ô Enable<br />security on the selected interface by setting up static packet filters<br />&gt; nhấn Next.<br />7. Trên trang IP Address Assignment, chọn From a<br />specified range of addresses, nhấn Next, trên trang Address Range<br />Assignment, chọn New.<br />8. Trong hộp thoại New Address Range, làm những việc sau:<br />a. Gõ 172.56.200.1 trong ô Start IP address.<br />b. Gõ 172.56.200.2 trong ô End IP address.<br />c. Chấp nhận giá trị 2 ở hộp Number of Addresses &gt; nhấn OK.<br />9. Trên trang Address Range Assignment, nhấn Next.<br />10.<br />Trên trang Managing Multiple Remote Access Servers, chọn No, use<br />Routing and Remote Access to authenticate connection requests &gt; Next.<br />11. Trên trang Completing the Routing and Remote Access Server Setup, nhấn Finish.<br />12.<br />Nhấn OK để đóng hộp thoại yêu cầu định cấu hình DHCP Relay Agent.<br />Trường hợp này DHCP Relay Agent sẽ không được định cấu hình.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Định cấu hình trên giao diện quay số yêu cầu trên router gọi</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên trình Routing and Remote Access, chọn ROUTER2, nhấn chuột phải vào Network Interfaces.<br />2. Chọn New Demand-dial Interface để mở Demand-Dial Interface Wizard, nhấn Next.<br />3. Trên trang Interface Name, gõ VPN_TPHCM. Chú ý: tên trên giao diện phải đúng như tên tài khoản người sử dụng trên router gọi.<br />4. Nhấn Next. Trên trang Connection Type, chọn Connect using virtual private networking (VPN).<br />5. Nhấn Next. Trên trang VPN Type, chọn Point-to-Point Tunneling Protocol (PPTP).<br />6. Nhấn Next. Trên trang Destination Address, gõ 10.1.0.2 ở ô Host name or IP address.<br />7. Nhấn Next. Trên trang Protocols and Security, làm những việc sau:<br />a. Chọn Route IP packets on this interface.<br />b. Chọn Add a user account so a remote router can dial in.<br />8. Nhấn Next. Trên trang Static Routes for Remote Networks, nhấn Add.<br />9. Trong hộp thoại Static Route, làm những công việc sau:<br />a. Gõ 172.16.4.0 ở ô Destination.<br />b. Gõ 255.255.255.0 ở ô Network Mask.<br />c. Chấp nhận giá trị 1 trong ô Metric.<br />10. Trên trang Static Routes for Remote Networks, nhấn Next.<br />11. Trên trang Dial In Credentials, gõ mật khẩu cho tài khoản VPN_Hanoi và gõ mật khẩu VPN_Hanoi trong ô Password.<br />12. Trên trang Dial Out Credentials, làm những việc sau:<br />a. Gõ VPN_TPHCM trong User name<br />b. Gõ ROUTER1 trong ô Domain.<br />c. Gõ mật khẩu tài khoản người dùng VPN_TPHCM đã tạo ra trên ROUTER1.<br />d. Xác nhận lại mật khẩu trong Confirm password.<br />13. Trên trang cuối cùng của Demand-Dial Interface Wizard, nhấn Finish.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Xác nhận chính sách truy cập từ xa trên các router gọi và trả lời</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên ROUTER2, trong mục Routing and Remote Access, nhấn vào Remote Access Policies.<br />2. Trong bảng hiển thị chi tiết, nhấn chuột phải vào Connections to Microsoft Routing and Remote Access server, chọn Properties.<br />3. Trên thẻ Settings, chọn Grant remote access permission rồi nhấn OK để lưu các thay đổi.<br />4. Lặp lại 3 bước trên với ROUTER1.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Tạo kết nối VPN</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên ROUTER2, trong cây chương trình của Routing and Remote Access, chọn Network Interfaces.<br />2. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn chuột phải vào VPN_Hanoi &gt; Connect.<br />3. Kiểm tra tình trạng kết nối của VPN_Hanoi.</p>
<p>
<p class="Normal">- <em>Kiểm tra kết nối</em></p>
<p>
<p class="Normal">1. Trên CLIENT2, tại dấu nhắc lệnh, gõ ping<br />172.16.4.3. Đây là địa chỉ IP của CLIENT1. Việc &quot;ping&quot; địa chỉ IP này<br />sẽ kiểm tra được máy có truy cập được vào mạng con ở Hà Nội hay không.<br />2.<br />Để kiểm tra các gói tin được truyền qua kết nối VPN, tại dấu nhắc lệnh,<br />gõ tracert 172.16.4.3. Chú ý rằng cần phải dùng địa chỉ IP của CLIENT1<br />chứ không phải tên máy tính vì máy chủ DNS không được định cấu hình<br />trong mô hình thực nghiệm này. Còn trên thực tế, khi có một máy chủ<br />quản lý tên miền, người dùng có thể nhập tên của máy tính, ví dụ như<br />xyzhanoi_quangminh, để truy cập. </p>
<p>
<p class="Normal">Kết quả tương tự như sau đây sẽ cho biết kết nối thành công:</p>
<p>
<p class="Normal">Tracing route to 172.16.4.3 over a maximum of 30 hops: </p>
<p>
<p class="Normal">  1 &lt;1 ms &lt;1 ms &lt;1 ms [172.16.56.1] </p>
<p>
<p class="Normal">  2 1 ms &lt;1 ms &lt;1 ms [172.56.200.2] </p>
<p>
<p class="Normal">  3 1 ms 1 ms 1 ms [172.16.4.3] </p>
<p>
<p class="Normal">Trace complete.</p>
<p>
<p class="Normal" style="font-weight: bold;">Ý nghĩa của thông báo trên:</p>
<p>
<p class="Normal">172.16.56.1 là địa chỉ IP của ROUTER2 kết nối tới<br />Intranet của TP HCM. 172.56.200.2 là địa chỉ IP mà ROUTER2 gán cho<br />ROUTER1; địa chỉ IP này xuất hiện nghĩa là các gói tin đang được truyền<br />qua kết nối VPN điểm-nối-điểm. 172.16.4.3 là địa chỉ IP của CLIENT1.</p>
<p>
<p align="right" class="Normal"><strong>T.H.</strong></p>
<p>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 7)&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-7/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 6)</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-6/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-6/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-6/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company hyped its Jaguar as the first 64-bit gaming system, because it had two 32-bit processors running in parallel?Answer: Atari. Như đề cập ở phần trước, bảo mật của VPN còn được hỗtrợ bằng công nghệ thẻ &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-6/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company hyped its Jaguar as the first 64-bit gaming system, because it had two 32-bit processors running in parallel?<br /><b>Answer: Atari.<span id="more-372"></span></p>
<p class="Lead">Như đề cập ở phần trước, bảo mật của VPN còn được hỗ<br />trợ bằng công nghệ thẻ thông minh và sinh trắc học. Micrsoft đã tích<br />hợp một giao thức khác gọi là EAP-TLS trong Windows, chuyên trách công<br />việc này cho VPN truy cập từ xa.</p>
<p>
<p class="Normal"><span style="font-weight: bold;">EAP-TLS</span> là chữ viết tắt của <span style="font-weight: bold;">Extensible Authentication<br />Protocol &#8211; Transport Layer Security</span> (giao thức thẩm định quyền truy cập<br />có thể mở rộng &#8211; bảo mật lớp truyền dẫn). Kết nối dựa trên giao thức<br />này đòi hỏi có một chứng nhận người sử dụng (user certificate) trên cả<br />máy khách và máy chủ IAS của mạng VPN. Đây là cơ chế có mức độ an toàn<br />nhất ở cấp độ người sử dụng. </p>
<p>
<p class="Normal">Mặc dù công nghệ thẻ thông minh hay sinh trắc học vẫn<br />còn là khái niệm mới mẻ ở Việt Nam, chúng tôi xin giới thiệu cách cài<br />đặt để độc giả có thể hình dung những gì Windows hỗ trợ.</p>
<p>
<table width="1" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="350" height="220" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/07/3B9EBD71/vpn.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" class="Image">Mô hình thực nghiệm VPN truy cập từ xa. Ảnh: <em>Microsoft</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">Mô hình thực nghiệm vẫn là 5 máy tính với các chức<br />năng khác nhau (xem lại phần 3, 4 hoặc 5 để biết thêm chi tiết). Khi<br />bắt tay vào cài đặt, bạn bật tất cả các máy (5 máy tính này đã kết nối<br />trước với nhau như hình vẽ). </p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">Máy DC1</p>
<p>
<p class="Normal">Bạn sẽ định cấu hình để DC1 làm nhiệm vụ tiếp nhận tự động các chứng nhận về người sử dụng.</p>
<p>
<p class="Normal">1. Nhấn menu Start &gt; Run &gt; gõ mmc ở dấu nhắc &gt; OK.<br />2. Trên menu File, nhấn Add/Remove Snap-in &gt; Add.<br />3. Dưới mục Snap-in, kích đúp vào Certificate Templates &gt; Close &gt; OK.<br />4. Trong cây chương trình, nhấn Certificate Templates. Tất cả mô hình chứng nhận sẽ được trình bày trong ô hiển thị chi tiết.<br />5. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn vào mẫu User.<br />6. Trên menu Action, nhấn vào Duplicate Template.<br />7. Trong hộp Template display name, gõ VPNUser.<br />8. Đánh dấu chọn trong ô Publish Certificate in Active Directory.<br />9. Nhấn vào thẻ Security.<br />10. Trong danh sách Group or user names, nhấn vào Domain Users.<br />11.<br />Trong danh sách Permissions for Domain Users, đánh dấu chọn ở các ô<br />Read, Enroll và Autoenroll để cho phép các chức năng này.<br />12. Nhấn vào thẻ Subject Name.<br />13.<br />Bỏ dấu chọn trong các ô Include E-mail name in subject name và E-mail<br />name. Do bạn đã không định cấu hình một tên e-mail nào cho tài khoản<br />VPNUser nên bạn phải bỏ dấu này để &quot;phát hành&quot; được chứng nhận người sử<br />dụng.<br />14. Nhấn OK.<br />15. Mở trình quản lý Certification Authority từ thư mục Administrative Tools.<br />16. Trong cây chương trình, mở Certification Authority &gt; mở Example CA &gt; Certificate Templates.<br />17. Trên menu Action, trỏ vào New rồi nhấn Certificate Template to Issue.<br />18. Nhấn VPNUser.<br />19. Nhấn OK.<br />20. Mở trình quản lý Active Directory Users and Computers.<br />21.<br />Trong cây chương trình, nhấn đúp vào Active Directory Users and<br />Computers, nhấn chuột phải vào example.com &gt; chọn Properties.<br />22. Trên thẻ Group Policy, chọn Default Domain Policy &gt; Edit.<br />23. Trong cây chương trình, mở User Configuration &gt; Windows Settings &gt; Security Settings &gt; Public Key Policies.<br />24. Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn đúp vào Autoenrollment Settings.<br />25.<br />Nhấn Enroll certificates automatically. Đánh dấu chọn trong ô Renew<br />expired certificates, update pending certificates, and remove revoked<br />certificates và ô Certificates that use certificate templates. <br />26. Nhấn OK.</p>
<p>
<table width="1" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="300" height="398" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/07/3B9EBD71/smart-card.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td class="Image">Một sản phẩm thẻ thông minh dùng &quot;trạm xử lý&quot; GlobalAdmin của hãng Realtime dùng cho VPN truy cập từ xa. <br />Ảnh: <em>Realtime </em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">Máy chủ IAS1</p>
<p>
<p class="Normal">Bạn sẽ định cấu hình cho IAS1 với một chứng nhận máy tính cho thẩm định quyền truy cập EAP-TLS.</p>
<p>
<p class="Normal">1. Khởi động lại IAS1 để đảm bảo máy này đã tự động nạp một chứng nhận máy tính.<br />2. Mở trình quản lý Internet Authentication Service. <br />3. Trong cây chương trình, nhấn Remote Access Policies.<br />4.<br />Trong ô hiển thị chi tiết, nhấn đúp vào VPN remote access to Intranet.<br />Hộp thoại VPN remote access to intranet Properties xuất hiện.<br />5. Nhấn vào Edit Profile, chọn thẻ Authentication.<br />6. Trên thẻ Authentication, chọn EAP Methods. Hộp thoại Select EAP Providers hiện ra.<br />7. Nhấn Add. Hộp thoại Add EAP xuất hiện.<br />8. Nhấn vào Smart Card or other certificate &gt; OK.<br />9. Nhấn Edit. Hộp thoại Smart Card or other Certificate Properties xuất hiện.<br />10.<br />Các thuộc tính của chứng nhận máy tính cho IAS1 được hiển thị. Bước này<br />xác định rằng IAS1 có một chứng nhận máy tính được cài đặt để thực hiện<br />quyền thẩm định truy cập theo giao thức EAP-TLS. Nhấn OK.<br />11. Nhấn OK để lưu lại các thay đổi đối với nhà cung cấp EAP. Nhấn OK để lưu các thay đổi về cài đặt cấu hình.<br />12.<br />Khi được hỏi xem các mục trợ giúp, nhấn No. Nhấn OK để lưu các thay đổi<br />để lưu các thay đổi đối với quy định truy cập từ xa. </p>
<p>
<p class="Normal">Các thay đổi cấu hình này sẽ cho phép truy cập từ xa<br />trong VPN hay truy cập từ xa trong Intranet thẩm định các kết nối VPN<br />dùng phương pháp xác định quyền truy cập theo giao thức EAP-TLS. </p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">Máy CLIENT1</p>
<p>
<p class="Normal">Bạn cũng nạp một chứng nhận trên máy này rồi định cấu hình cho kết nối VPN truy cập từ xa dựa trên giao thức EAP-TLS.</p>
<p>
<p class="Normal">1. Tắt máy CLIENT1.<br />2. Ngắt kết nối khỏi phân đoạn mạng Internet mô phỏng và kết nối vào phân đoạn mạng Intranet.<br />3. Khởi động lại máy CLIENT1 và đăng nhập bằng tài khoản VPNUser. Lúc này, máy tính và Group Policy được cập nhật tự động.<br />4. Tắt máy CLIENT1.<br />5. Ngắt CLIENT1 khỏi phana đoạn mạng Intranet và kết nối nó vào phân đoạn mạng Internet mô phỏng. <br />6. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào bằng tài khoản VPNUser.<br />7. Trên CLIENT1, trong Control Panel, mở thư mục Network Connections.<br />8. Trong mục Network Tasks, chọn Create a new connection.<br />9. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard page của New Connection Wizard, nhấn Next.<br />10, Trên trang Network Connection Type, chọn Connect to the network at my workplace.<br />11. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, chọn kết nối Virtual Private Network. <br />12. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ EAPTLStoMangcongty trong ô Company Name.<br />13. Nhấn Next. Trên trang Public Network, nhấn Do not dial the initial connection.<br />14. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection, gõ 10.0.0.2 trong ô địa chỉ Host name or IP address.<br />15. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability , nhấn Next.<br />16. Trên trang Completing the New Connection Wizard , nhấn Finish. Hộp thoại Connect EAPTLStoMangcongty xuất hiện.<br />17. Nhấn vào Properties &gt; thẻ Security.<br />18. Trên thẻ Security, nhấn Advanced &gt; Settings. Hộp thoại Advanced Security Settings xuất hiện.<br />19. Trong hộp thoại Advanced Security Settings, nhấn vào Use Extensible Authentication Protocol (EAP).<br />20. Nhấn vào Properties. Trong hộp thoại Smart Card or other Certificate Properties, nhấn Use a certificate on this computer.<br />21.<br />Nhấn OK để lưu các thay đổi trong hộp thoại. Nhấn OK để lưu các thay<br />đổi trong Advanced Security Settings. Nhấn OK để lưu các thay đổi trong<br />thẻ Security. Kết nối ngay lập tức được khởi tạo và dùng đến chứng nhận<br />người sử dụng vừa cài đặt. Lần đầu tiên bạn thử kết nối, máy có thể mất<br />vài lần mới hoạt động thành công. <br />22. Khi kết nối thành công, bạn hãy chạy trình duyệt web.<br />23. Trong ô Address, gõ <a class="Normal" href="http://iis1.example.com/iisstart.htm">http://IIS1.example.com/iisstart.htm</a>. Bạn sẽ nhìn thấy thông báo trang web đang trong quá trình xây dựng. Trên thực tế, đây phải là một tên miền thật. <br />24. Nhấn Start &gt; Run, gõ <a class="Normal" href="file://%5c%5ciis1%5croot/">\\\\IIS1\\ROOT</a> &gt; OK. Bạn sẽ thấy nội dung của ổ nội bộ (ổ C) trên IIS1. <br />25. Nhấn chuột phải vào kết nối EAPTLStoMangcongty rồi nhấn Disconnect.</p>
<p>
<p class="Normal">Các máy còn lại được cài đặt như trong <a href="http://elearning.vnunited.com/viet/article.php?id=096"><span style="font-weight: bold;">phần 4</span></a>.</p>
<p>
<p class="Normal"><strong>Các lưu ý</strong> khi sử dụng quyền chứng<br />nhận CA (Certificate Authority) của các bên phát triển thứ 3 cho cơ chế<br />thẩm định quyền truy cập theo giao thức EAP-TLS:</p>
<p>
<p class="SubTitle">Chứng nhận trên máy chủ thẩm định phải:</p>
<p>
<p class="Normal">- Được cài đặt trong kho chứng nhận của máy tính nội bộ.<br />- Có một key riêng tương ứng.<br />-<br />Có nhà cung cấp dịch vụ mật mã để hỗ trợ. Nếu không, chứng nhận không<br />thể được dùng và không thể chọn được từ trình Smart Card or Other<br />Certificate trên thẻ Authentication.<br />- Có mục đích chứng nhận thẩm định quyền truy cập máy chủ, còn được gọi là EKU (Enhanced Key Usage). <br />- Phải chứa tên miền được thẩm định đầy đủ, gọi là FQDN, của tài khoản máy tính trong Subject Alternative Name của chứng nhận. </p>
<p>
<p class="Normal">Hơn nữa, các chứng nhận CA gốc của các CA phải được<br />cài đặt trong kho chứng nhận Trusted Root Certification Authorities của<br />các máy chủ thẩm định.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">Chứng nhận trên các máy khách VPN phải:</p>
<p>
<p class="Normal">- Có một key riêng tương ứng.<br />- Phải chứa EKU thẩm định quyền truy cập cho máy khách.<br />- Phải được cài đặt trong kho chứng nhận của Current User.<br />- Chứa tên UPN (universal principal name) của tài khoản người sử dụng trong Subject Alternative Name của chứng nhận. </p>
<p>
<p class="Normal">Ngoài ra, các chứng nhận CA gốc của các CA (đã phát<br />hành các chứng nhận máy tính trên máy chủ IAS) phải được cài đặt trong<br />kho Trusted Root Certification Authorities của máy khách VPN.</p>
<p>
<p align="right" class="Normal"><strong>T.H.</strong></p>
<p>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 6)&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-6/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 5)</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-5/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-5/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-5/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company distributed free Reader software to encourage the use of its flagship Acrobat desktop publishing system?Answer: Adobe. Phần này sẽ giới thiệu kết nối VPN truy cập từ xa theogiao thức L2TP/IPsec. Cơ chế này cần các &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-5/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company distributed free Reader software to encourage the use of its flagship Acrobat desktop publishing system?<br /><b>Answer: Adobe.<span id="more-371"></span></p>
<p class="Lead">Phần này sẽ giới thiệu kết nối VPN truy cập từ xa theo<br />giao thức L2TP/IPsec. Cơ chế này cần các chứng nhận bảo mật<br />(certificate) trên cả máy khách và máy chủ VPN và được áp dụng khi<br />người sử dụng cần cấu trúc mã khóa chung (public key infrastructure) ở<br />mức độ cao hơn PPTP.</p>
<p>
<table width="1" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="350" height="220" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/07/3B9EBC15/vpn.jpg" /></td>
</tr>
<p>
<tr>
<td align="center" class="Image">Mô hình thực nghiệm kết nối VPN truy cập từ xa. Ảnh:<em> Microsoft</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">Trong mô hình thực nghiệm này, bạn cần:</p>
<p>
<p class="Normal">- Máy tính chạy Windows Server 2003, phiên bản<br />Enterprise Edition, đặt tên là DC1, hoạt động như một trung tâm điều<br />khiển domain (domain controller), một máy chủ DNS (Domain Name System),<br />một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) và một trung tâm<br />chứng thực CA (certification authority). </p>
<p>
<p class="Normal">- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard<br />Edition, mang tên VPN1, hoạt động như một máy chủ VPN. VPN1 được lắp<br />đặt 2 adapter mạng.</p>
<p>
<p class="Normal">- Một máy tính chạy Windows XP Professional, mang tên CLIENT1, hoạt động như một máy khách truy cập từ xa.</p>
<p>
<p class="Normal">- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard<br />Edition, mang tên IAS1, hoạt động như một máy chủ quản lý người sử dụng<br />truy cập từ xa RADIUS (Remote Authentication Dial-in User Service).</p>
<p>
<p class="Normal">- Máy tính chạy Windows Server 2003, bản Standard Edition, mang tên IIS1, hoạt động như một máy chủ về web và file.</p>
<p>
<p class="Normal">Về các chú ý căn bản cho mô hình thực nghiệm, mời bạn xem lại bài Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (<a href="http://elearning.vnunited.com/viet/article.php?id=095"><span style="font-weight: bold;">Phần 3</span></a>). Trong đó, chú ý phân đoạn mạng Internet chỉ là mô phỏng. Khi kết nối ra mạng Internet ngoài, bạn cần đặt <a class="Normal" onclick="function onclick(event) {<br />    return openMeExt(this, 1, 1, 1, 1, 1, 0, 1, 1, 300, 400, 0, 0, 0);<br />}&#8221; href=&#8221;http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/07/3B9EBA0A/&#8221;><font color="#0000ff">&nbsp;</font></a>địa chỉ IP thực,<br />có domain thực thay cho example.com. Cách cài đặt cho IAS1 và IIS1<br />giống như trong phần 3. Thực ra, bạn cũng có thể thực hiện mô hình rút<br />gọn với 3 máy CD1, VPN1 và CLIENT1.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">DC1</p>
<p>
<p class="Normal">Dưới đây là cách định cấu hình cho DC1 để tự động nạp các chứng nhận cho máy tính:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Mở Active Directory Users và mục Computers<br />2.<br />Trong cây chương trình, nhấn đúp chuột vào Active Directory Users and<br />Computers, nhấn chuột phải vào example.com, chọn Properties.<br />3. Mở thẻ Group Policy, nhấn vào Default Domain Policy, chọn Edit.<br />4.<br />Trong cây chương trình, mở mục Computer Configuration &gt; Windows<br />Settings &gt; Security Settings &gt; Public Key Policies &gt; Automatic<br />Certificate Request Settings.<br />5. Nhấn chuột phải vào Automatic Certificate Request Settings, chọn New rồi nhấn Automatic Certificate Request.<br />6. Trên trang Welcome to the Automatic Certificate Request Setup Wizard, nhấn Next.<br />7. Trên trang Certificate Template, nhấn Computer.<br />8.<br />Nhấn Next. Trên trang Automatic Certificate Request Setup Wizard, nhấn<br />Finish. Lúc này, kiểu chứng nhận sẽ xuất hiện trong ô hiển thị chi tiết<br />của Group Policy Object Editor.<br />9. Gõ gpupdate ở dấu nhắc để cập nhật Group Policy trên DC1.</p>
<p>
<p class="Normal">&nbsp;</p>
<p>
<p class="Normal"><span style="font-weight: bold;">Cập nhật Group Policy trên VPN1</span>: gõ lệnh gpupdate tại dấu nhắc lệnh.</p>
<p>
<p class="Normal">Sau khi cập nhật các chứng nhận mới, bạn cần phải ngừng và khởi động lại các dịch vụ IPsec Policy Agent và Remote Access:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Nhấn Start &gt; Administrative Tools &gt; Services<br />2. Trong ô hiển thị chi tiết, trỏ vào IPSEC Services &gt; Action, sau đó nhấn Restart.<br />3. Trong ô hiển thị chi tiết, trỏ vào Routing and Remote Access &gt; Action rồi nhấn Restart. </p>
<p>
<p class="Normal">&nbsp;</p>
<p>
<p class="Normal">Để nạp các chứng nhận trên máy này và định cấu hình<br />cho một kết nối VPN truy cập từ xa theo giao thức L2TP/IPsec, bạn thực<br />hiện các bước như sau:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Tắt máy CLIENT1.<br />2. Ngắt kết nối CLIENT1 khỏi phân đoạn mạng Internet mô phỏng và kết nối máy này vào phân đoạn mạng Intranet.<br />3. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào máy với tài khoản VPNUser. Máy tính và Group Policy được cập nhật tự động.<br />4. Tắt máy CLIENT1.<br />5. Ngắt kết nối CLIENT1 khỏi phân đoạn mạng Intranet và kết nối máy với phân đoạn Internet mô phỏng.<br />6. Khởi động lại CLIENT1 và đăng nhập vào với tài khoản VPNUser.<br />7. Trên CLIENT1, trong Control Panel, mở thư mục Network Connections.<br />8. Trong Network Tasks, nhấn vào Create a new connection.<br />9. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard, nhấn Next.<br />10. Trên trang Network Connection Type, nhấn Connect to the network at my workplace.<br />11. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, nhấn vào Private Network connection.<br />12. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ L2TPtoMangcongty.<br />13. Nhấn Next. Trên trang Public Network, nhấn Do not dial the initial connection.<br />14. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection, gõ 10.0.0.2 trong ô Host name or IP address.<br />15. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability, nhấn Next. <br />16. Trên trang Completing the New Connection Wizard, nhấn Finish. Hộp thoại L2TPtoMangcongty xuất hiện.<br />17. Nhấn vào mục Properties rồi nhấn vào thẻ Networking.<br />18. Trên thẻ Networking, trong mục Type of VPN, nhấn vào L2TP/IPSec VPN.<br />19. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối L2TPtoMangcongty. Hộp thoại Connect L2TPtoMangcongty xuất hiện. <br />20. Trong ô User name, gõ example\\VPNUser. Trong ô Password, gõ mật khẩu tùy ý cho tài khoản VPNUser.<br />21. Nhấn Connect.<br />22. Khi kết nối được thiết lập, chạy trình duyệt web.<br />23.<br />Trong ô Address, gõ http://IIS1.example.com/iisstart.htm. Bạn sẽ thấy<br />một thông báo là trang web đang trong quá trình thiết kế. Trên thực tế,<br />bạn phải có một tên miền thực, thay cho example.com.<br />24. Nhấn Start &gt; Run &gt; gõ \\\\IIS1\\ROOT &gt; OK. Bạn sẽ thấy các nội dung của ổ nội bộ (ổ C) trên IIS1.<br />25. Nhấn chuột phải vào kết nối L2TPtoMangcongty rồi chọn Disconnect.</p>
<p>
<p class="Normal"><font size="4"><strong>Các chú ý:</strong></font></p>
<p>
<p class="Normal">Nếu muốn thiết lập một cái &quot;ống ảo&quot; bí mật trên mạng<br />Internet theo cơ chế truy cập từ xa, bạn chỉ có thể sử dụng giao thức<br />IPSec trực tiếp khi máy khách có địa chỉ IP thực. </p>
<p>
<p class="Normal">Do L2TP với cơ chế mã hóa IPSec yêu cầu cấu trúc mã<br />khóa chung (Public Key Infrastructure) nên khó khai thác và tốn kém so<br />với PPTP. L2TP/IPSec là giao thức L2TP chạy trên nền IPSec, còn cơ chế<br />truyền tin IPSec Tunel Mode lại là một giao thức khác.</p>
<p>
<p class="Normal">Do có cơ chế thẩm định quyền truy cập nên L2TP/IPSec<br />hay IPSec Tunnel Mode chỉ có thể truyền qua một thiết bị dịch địa chỉ<br />mạng NAT (network address translation) bằng cách đi qua nhiều cái &quot;ống<br />ảo&quot; hơn. Nếu dùng một NAT giữa điểm hiện diện POP (Point of Present) và<br />Internet, bạn sẽ gặp khó khăn. Còn trong PPTP, một gói tin IP đã được<br />mã hóa đặt trong một gói tin IP không được mã hóa nên nó có thể đi qua<br />một NAT. </p>
<p>
<p class="Normal">PPTP và L2TP có thể hoạt động với các hệ thống thẩm<br />định quyền truy cập dựa trên mật khẩu và chúng hỗ trợ quyền này ở mức<br />cao cấp bằng những loại thẻ thông minh, công nghệ sinh trắc học và các<br />thiết bị có chức năng tương tự. </p>
<p>
<p class="Normal"><font size="4"><strong>Lời khuyên:</strong></font></p>
<p>
<p class="Normal">PPTP là giải pháp tối ưu khi khách hàng muốn có cơ<br />chế bảo mật không tốn kém và phức tạp. Giao thức này cũng tỏ ra hữu<br />hiệu khi các luồng dữ liệu phải truyền qua NAT. Khách hàng nếu muốn có<br />NAT và độ bảo mật cao hơn có thể định cấu hình cho các quy tắc IPSec<br />trên Windows 2000. </p>
<p>
<p class="Normal">L2TP là giải pháp tốt nhất khi khách hàng coi bảo mật<br />là vấn đề quan trọng hàng đầu và cam kết khai thác cấu trúc mã khóa<br />chung PKI. Nếu bạn cần một thiết bị NAT trong đường truyền VPN thì giải<br />pháp này có thể không phát huy hiệu quả.</p>
<p>
<p class="Normal">IPSec Tunnel Mode lại tỏ ra hữu hiệu hơn với VPN<br />điểm-nối-điểm (site to site). Mặc dù giao thức này hiện nay cũng được<br />áp dụng cho VPN truy cập từ xa nhưng các hoạt động của nó không &quot;liên<br />thông&quot; với nhau. IPSec Tunnel Mode sẽ được đề cập kỹ hơn trong phần VPN<br />điểm-nối-điểm kỳ sau.</p>
<p>
<p align="right" class="Normal"><strong>T.H.</strong></p>
<p>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 5)&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-5/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 4)</title>
		<link>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-4/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-4/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Networking]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-4/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company distributed free Reader software to encourage the use of its flagship Acrobat desktop publishing system?Answer: Adobe. Phần này giới thiệu cách cài đặt mạng VPN loại truy cậptừ xa theo giao thức Tunneling điểm-nối-điểm (PPTP). Mô &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-4/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company distributed free Reader software to encourage the use of its flagship Acrobat desktop publishing system?<br /><b>Answer: Adobe.<span id="more-370"></span></p>
<p class="Lead">Phần này giới thiệu cách cài đặt mạng VPN loại truy cập<br />từ xa theo giao thức Tunneling điểm-nối-điểm (PPTP). Mô hình thực<br />nghiệm này dùng hệ điều hành Windows XP cho máy khách truy cập từ xa và<br />Windows Server 2003 cho các máy chủ.</p>
<p>
<p class="Normal"><font size="4"><em><strong>Kỳ 2</strong></em>: <strong>Cách cài đặt cho máy IAS1, IIS1, VPN1 và CLIENT1</strong></font></p>
<p>
<p class="SubTitle"><span style="font-weight: bold;">IAS1</span> </p>
<p>
<p class="Normal">IAS1 là máy tính chạy Windows Server 2003, bản<br />Standard Edition, cung cấp cơ chế thẩm định quyền truy cập RADIUS, cho<br />phép truy cập và theo dõi quá trình truy cập. Để định cấu hình IAS1 làm<br />máy chủ RADIUS, bạn làm theo những bước sau:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho<br />máy với tư cách là server thành viên mang tên IAS1 trong domain<br />example.com.<br />2. Đối với kết nối cụ bộ Intranet, định cấu hình giao<br />thức TCP/IP với địa chỉ IP là 172.16.0.2, mạng cấp dưới (subnet mask)<br />là 255.255.255.0 và địa chỉ IP của máy chủ DNS là 172.16.0.1.<br />3. Cài đặt dịch vụ Internet Authentication Service trong Networking Services ở mục Control Panel-Add or Remove Programs.<br />4. Mở trình Internet Authentication Service từ thư mục Administrative Tools.<br />5.<br />Nhấn chuột phải vào thẻ Internet Authentication Service rồi chọn<br />Register Server in Active Directory. Khi hộp thoại Register Internet<br />Authentication Service in Active Directory xuất hiện, nhấn OK. <br />6. Trong cây chương trình, nhấn chuột phải vào Clients rồi chọn New RADIUS Client.<br />7.<br />Trên trang Name and Address của mục New RADIUS Client, ở ô Friendly<br />name, gõ VPN1 và lại nhập tiếp VPN1 lần nữa vào ô Confirm shared secret.<br />8.<br />Nhấn Next. Trên trang Additional Information của mục New RADIUS Client,<br />ở ô Shared secret, gõ một mã bí mật chia sẻ cho VPN1 và gõ tiếp lần nữa<br />ở ô Confirm shared secret. <br />9. Nhấn Finish.<br />10. Ở cây chương trình, nhấn chuột phải vào Remote Access Policies và chọn New Remote Access Policy.<br />11. Trên trang Welcome to the New Remote Access Policy Wizard, nhấn Next. <br />12. Trên trang Policy Configuration Method, nhập VPN remote access to intranet vào ô Policy name.</p>
<p>
<table width="162" cellspacing="0" cellpadding="3" border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><img width="350" height="275" border="1" src="http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/06/3B9EA47C/vpnp41.jpg" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<p class="Normal">13. Nhấn Next. Trên trang Access Method, chọn VPN.<br />14. Nhấn Next. Trên trang User or Group Access, chọn Group.<br />15. Nhấn nút Add. Trong hộp thoại Select Groups, gõ VPNUsers trong ô Enter the object names to select.<br />16. Nhấn OK. Nhóm VPNUsers trong domain example.com được thêm vào danh sách nhóm trên trang Users or Groups. <br />17. Nhấn Next. Trên trang Authentication Methods, giao thức thẩm định quyền truy cập MS-CHAP v2 được chọn mặc định.<br />18. Nhấn Next. Trên trang Policy Encryption Level, bỏ đánh dấu trong các ô Basic encryption và Strong encryption. <br />19. Nhấn Next. Trên trang Completing the New Remote Access Policy, nhấn Finish.</p>
<p>
<p class="SubTitle"><span style="font-weight: bold;">IIS1</span> </p>
<p>
<p class="Normal">IIS1 chạy Windows Server 2003, Standard Edition và<br />dịch vụ Internet Information Services (IIS). Để định cấu hình cho IIS1<br />làm máy chủ về tập tin và web, bạn thực hiện các bước sau:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho<br />máy với tư cách là server thành viên mang tên IIS1 trong domain<br />example.com.<br />2. Cài đặt IIS làm tiểu mục thuộc Application Server của Windows Components Wizard trong Control Panel-Add or Remove Programs.<br />3.<br />Trên IIS1, dùng Windows Explorer để tạo một cơ chế chia sẻ mới cho thư<br />mục gốc của ổ C:, dùng tên ROOT với các cho phép mặc định.<br />4. Để xác<br />định máy chủ web có hoạt động chính xác không, hãy chạy trình duyệt<br />Internet Explorer trên IAS1. Nếu Internet Connection Wizard nhắc bạn<br />thì hãy định cấu hình kết nối Internet cho một kết nối LAN. Trong<br />Internet Explorer, mục Address, gõ http://IIS1.example.com/winxp.gif.<br />Bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng Windows XP. <br />5. Để xác định tập tin có<br />hoạt động chính xác không, trên IAS, nhấn Start &gt; Run, gõ<br />\\\\IIS1\\ROOT rồi nhấn OK. Nếu đúng, bạn sẽ thấy nội dung của thư mục gốc<br />của ổ C: trên IIS1. </p>
<p>
<p class="SubTitle"><span style="font-weight: bold;">VPN1</span> </p>
<p>
<p class="Normal">VPN1 là máy tính chạy Windows Server 2003, Standard<br />Edition cung cấp các dịch vụ máy chủ VPN cho các máy khách VPN. Để định<br />cấu hình cho VPN1 làm máy chủ VPN, bạn thực hiện các bước sau:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Cài đặt Windows Server 2003, Standard Edition cho<br />máy với tư cách là server thành viên mang tên VPN1 trong domain<br />example.com.<br />2. Mở thư mục Network Connections.<br />3. Đối với kết<br />nối nội bộ Intranet, đặt lại tên kết nối thành &quot;Mang Cong ty&quot;. Đối với<br />kết nối nội bộ Internet, đặt lại tên kết nối thành &quot;Internet&quot;.<br />4.<br />Định cấu hình giao thức TCP/IP cho kết nối Mang Cong ty với địa chỉ IP<br />là 172.16.0.4, mạng cấp dưới (subnet mask) là 255.255.255.0 và địa chỉ<br />IP cho máy chủ DNS là 172.16.0.1.<br />5. Định cấu hình giao thức TCP/IP cho kết nối Internet với địa chỉ IP là 10.0.0.2 và mạng cấp dưới là 255.255.255.0.<br />6. Chạy trình Routing và Remote Access từ thư mục Administrative Tools. <br />7. Trong cây chương trình, nhấn chuột phải vào VPN1 và chọn Configure and Enable Routing and Remote Access.<br />8. Trên trang Welcome to the Routing and Remote Access Server Setup Wizard, nhấn Next.<br />9. Trên trang Configuration, Remote access (dial-up or VPN) được lựa chọn mặc định.<br />10. Nhấn Next. Trên trang Remote Access, chọn VPN.<br />11. Nhấn Next. Trên trang VPN Connection, nhấn vào giao dienẹ Internet trong Network interfaces. <br />12. Nhấn Next. Trên trang IP Address Assignment , chế độ Automatically được chọn mặc định.<br />13.<br />Nhấn Next. Trên trang Managing Multiple Remote Access Servers, nhấn vào<br />Yes, set up this server to work with a RADIUS server. <br />14. Nhấn<br />Next. Trên trang RADIUS Server Selection, gõ 172.16.0.2 trong ô Primary<br />RADIUS server và mã bí mật chung trong ô Shared secret. <br />15. Nhấn Next. Trên trang Completing the Routing and Remote Access Server Setup Wizard, nhấn Finish.<br />16. Bạn sẽ nhận được message nhắc phải định cấu hình DHCP Relay Agent.<br />17. Nhấn OK.<br />18.<br />Trong cây chương trình, mở VPN1 (local), sau đó là IP Routing và kế<br />tiếp là DHCP Relay Agent. Nhấn chuột phải vào DHCP Relay Agent rồi chọn<br />Properties. <br />19. Trong hộp thoại DHCP Relay Agent Properties, gõ 172.16.0.1 trong ô Server address.<br />20. Nhấn Add rồi OK.</p>
<p>
<p class="SubTitle"><span style="font-weight: bold;">CLIENT1</span> </p>
<p>
<p class="Normal">CLIENT1 là máy tính chạy Windows XP Professional,<br />hoạt động như một máy khách VPN và truy cập từ xa đến các tài nguyên<br />trong Intranet thông qua mạng Internet. Để định cấu hình cho CLIENT1<br />làm máy khách, bạn thực hiện các bước sau:</p>
<p>
<p class="Normal">1. Kết nối CLIENT1 với phân đoạn mạng Intranet.<br />2. Trên máy CLIENT1, cài đặt Windows XP Professional như là một máy tính thành viên có tên CLIENT1 thuộc domain example.com.<br />3. Thêm tài khoản VPNUser trong domain example.com vào nhóm Administrators.<br />4. Rời hệ thống (log off) rồi vào lại (log on), sử dụng tài khoản VPNUser trong domain example.com.<br />5.<br />Từ Control Panel-Network Connections, đặt các đặc điểm trên kết nối<br />Local Area Network, sau đó đặt các đặc điểm trên giao thức TCP/IP.<br />6. Nhấn vào thẻ Alternate Configuration rồi chọn User configured.<br />7. Trong ô địa chỉ IP, gõ 10.0.0.1. Tại ô Subnet mask, gõ 255.255.255.0. <br />8. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với giao thức TCP/IP. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối Local Area Network.<br />9. Tắt máy CLIENT1.<br />10. Ngắt CLIENT1 khỏi mạng Intranet và kết nối nó với phân đoạn mạng Internet. <br />11. Khởi động lại máy CLIENT1 và log on bằng tài khoản VPNUser.<br />12. Trên máy CLIENT1, mở thư mục Network Connections từ Control Panel.<br />13. Trong Network Tasks, chọn Create a new connection.<br />14. Trên trang Welcome to the New Connection Wizard của New Connection Wizard, nhấn Next.<br />15. Trên trang Network Connection Type, nhấn Connect to the network at my workplace.<br />16. Nhấn Next. Trên trang Network Connection, nhấn Virtual Private Network connection.<br />17. Nhấn Next. Trên trang Connection Name, gõ PPTPtoCorpnet trong ô Company Name.<br />18. Nhấn Next. Trên trang VPN Server Selection , gõ 10.0.0.2 tại ô Host name or IP address.<br />19. Nhấn Next. Trên trang Connection Availability, nhấn Next.<br />20. Trên trang Completing the New Connection Wizard, nhấn Finish. Hộp thoại Connect PPTPtoMangCongty hiện ra.  <br />21. Nhấn vào mục Properties rồi nhấn vào thẻ Networking.<br />22. Trên thẻ Networking, ở Type of VPN, nhấn PPTP VPN.<br />23. Nhấn OK để lưu các thay đổi đối với kết nối PPTPtoMangcongy. Hộp thoại PPTPtoMangcongy hiện ra.<br />24. Trong ô User name, gõ example/VPNUser. Tại ô Password, gõ mật khẩu của bạn cho tài khoản VPNUser.<br />25. Nhấn Connect.<br />26. Khi kết nối hoàn tất, chạy Internet Explorer.<br />27.<br />Nếu Internet Connection Wizard nhắc, định cấu hình nó cho kết nối LAN.<br />Ở ô Address, gõ http://IIS1.example.com/winxp.gif. Bạn sẽ nhìn thấy<br />hình ảnh của Windows XP. <br />28. Nhấn Start &gt; Run, gõ \\\\IIS1\\ROOT rồi nhấn OK. Bạn sẽ thấy các nội dung của ổ C: trên máy IIS1.<br />29. Nhấn chuột phải vào kết nối PPTPtoMangcongty rồi nhấn vào Disconnect.</p>
<p>
<p align="right" class="Normal"><strong>T.H.</strong></p>
<p>Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 4)&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/networking/tim-hi%e1%bb%83u-m%e1%ba%a1ng-rieng-%e1%ba%a3o-vpn-ph%e1%ba%a7n-4/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
