<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Education &#187; Linux &#8211; Unix</title>
	<atom:link href="http://www.vnehow.com/category/linux-unix/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.vnehow.com</link>
	<description>How to do tech and stuff in Vietnamese</description>
	<lastBuildDate>Fri, 01 May 2009 07:33:28 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0</generator>
		<item>
		<title>Từng bước cài đặt Fedora 7</title>
		<link>http://www.vnehow.com/linux-unix/t%e1%bb%abng-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-fedora-7/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/linux-unix/t%e1%bb%abng-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-fedora-7/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux - Unix]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/t%e1%bb%abng-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-fedora-7/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company put the &#8220;MS&#8221; in MSNBC?Answer: Microsoft. Fedora 7 (tên mã Moonshine) được phát hành vào 31-5 vừa qua không chỉ hỗ trợ cài đặt LiveCD trên các máy i686 và x86_64 mà còn bao gồm cả &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/linux-unix/t%e1%bb%abng-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-fedora-7/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company put the &#8220;MS&#8221; in MSNBC?<br /><b>Answer: Microsoft.<span id="more-538"></span></p>
<p>Fedora 7 (tên mã Moonshine) được phát hành vào 31-5 vừa qua không chỉ hỗ trợ cài đặt LiveCD trên các máy i686 và x86_64 mà còn bao gồm cả KDE LiveCD.</p>
<p>Phần cài đặt đã được đưa vào file WORD và PDF, các bạn có thể tải về trong phần tài liệu đính kèm.</p>
<p>THANH TRỰCTừng bước cài đặt Fedora 7&#8242;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/linux-unix/t%e1%bb%abng-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-fedora-7/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>24</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>23 bước cài đặt Red Hat 9.0</title>
		<link>http://www.vnehow.com/linux-unix/23-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-red-hat-90/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/linux-unix/23-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-red-hat-90/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux - Unix]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/23-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-red-hat-90/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What type of computer programs did the Dark Avenger Mutation Engine promise to make more powerful?Answer: Viruses. Bạn muốn khám phá thế giới chim cánh cụt ? Cài đặtLinux vào máy chính là bước đầu tiên bạn cần &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/linux-unix/23-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-red-hat-90/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What type of computer programs did the Dark Avenger Mutation Engine promise to make more powerful?<br /><b>Answer: Viruses.<span id="more-512"></span></p>
<p>Bạn muốn khám phá thế giới chim cánh cụt ? Cài đặt<br />Linux vào máy chính là bước đầu tiên bạn cần thực hiện. Chúng tôi chọn<br />Red Hat Linux vì tính ổn định cũng như dễ sử dụng của distro này. 
<p class="pBody">Bộ Red Hat Linux 9.0 được bày bán tại các cửa hàng tin<br />học thường bao gồm 6 đĩa, 3 đĩa đầu chứa bộ cài đặt, 3 đĩa còn lại chứa<br />các chương trình kèm thêm, tạm gọi tên là CD1,CD2,&#8230;,CD6 (bạn chỉ cần<br />3 CD đầu để cài đặt Red Hat 9.0).</p>
<p>
<p class="pBody">Nếu máy của bạn có thế độ Boot từ CD thì bạn bỏ CD1<br />vài ổ CD và khởi động máy (nhớ chọn trong BIOS là Boot from CD). Còn<br />nếu máy bạn không Boot được từ CD thì bạn cần có 1 đĩa mềm trống, bạn<br />tìm file boot.img ở trong CD1\\images\\ và dùng chương trình rawrite.exe<br />(CD1\\dosutils\\)để ghi file này vào đĩa mềm. Xong dùng đĩa mềm này để<br />khởi động. Đọc file CD1\\readme để được hướng dẫn thêm. Sau đây là phần<br />hướng dẫn chung dành cho các bạn mới làm quen với Linux.</p>
<p>
<p class="pBody">1. Sau khi boot từ CD1 hoặc từ đĩa mềm, trên màn hình<br />sẽ xuất hiện một số thông báo và hỏi bạn muốn chọn mode nào để install,<br />bạn nhấn Enter để chọn mode mặc định và tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">2. <strong>Language</strong>: bạn chọn English sau đó nhấn Next để tiếp tục. </p>
<p>
<p class="pBody">3. <strong>Keyboard</strong>: chọn loại keyboard bạn có, nếu không biết thì cứ click Next để tiếp tục, Red Hat sẽ chọn loại keyboard mặc định cho bạn. </p>
<p>
<p class="pBody">4. <strong>Mouse</strong>: chọn loại mouse phù hợp với mouse của bạn, nếu bạn không biết mouse của mình loại gì thì cứ để yên, click Next để tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">5. <strong>Systen installer</strong>: Welcome to Red Hat ! đây chỉ là welcoming message mà thôi, click Next để tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">6. <strong>Install Type</strong>: bạn chọn kiểu cài đặt ở đây, RedHat sẽ cài đặt những chương trình phù hợp tuỳ vào phần bạn chọn.</p>
<p>
<p class="pBody">        Workstation: cài đặt dành cho máy trạm và PC thông thường.<br />        Server System: cài đặt cho máy chủ.<br />        Laptop: cài đặt dành cho máy tính xách tay.<br />        Custom System: nếu bạn không thích các kiểu cài đặt trên, hãy chọn kiểu cài đặt riêng của mình.<br />bạn nên chọn Custom System, sau đó click Next.</p>
<p>
<p class="pBody">7. <strong>Disk Partition</strong>: nếu đĩa cứng của<br />bạn là trống trơn, bạn có thể chọn Automatically partition, nếu như<br />trên đĩa của bạn đã có dữ liệu thì bạn chọn Manually partition with<br />Disk Druid, và click Next. </p>
<p>
<p class="pBody">Chú ý: nếu bạn cài RedHat lên 1 đĩa cứng đã có sẵn dữ<br />liệu thì đĩa cứng đó phải còn partition trống kích thước khoảng<br />500Mb-1Gb (hoặc hơn). Nếu đĩa cứng không còn partition nào trống (chứ<br />không phải là vùng trống còn thừa của partition) thì bạn không thể cài<br />được, và nếu partition đó trong trống ít hơn 500Mb thì rất có thể sẽ<br />không đủ chỗ trống để cài Red Hat 9.0. Để chắc ăn, sao lưu dữ liệu đã<br />có trước khi cài đặt !</p>
<p>
<p class="pBody">8. <strong>Disk Druid</strong>: bạn cần tạo 2<br />partition để install Red Hat, nhớ đừng xóa những partition có sẵn trong<br />máy bạn (nếu không thì dữ liệu có sẵn sẽ mất, nhắc lại: sao lưu dữ liệu<br />trước cho bảo đảm ! ).</p>
<p>
<p class="pBody">Dùng các chức năng <strong>Add</strong>, <strong>Edit</strong>, <strong>Delete</strong> tạo 1 partition với type là Linux swap, dung lượng bằng dung lượng RAM của máy.</p>
<p>
<p class="pBody">Tiếp theo tạo một partion tên &quot;/&quot; với kiểu file hệ thống là ext2 (hoặc ext3), dung lượng ít nhất là 500Mb.</p>
<p>
<p class="pBody">Hãy yên chí là nếu bạn tạo sai (partition kích thước<br />quá lớn, lớn hơn dung lượng còn trống của đĩa) thì Red Hat sẽ không cho<br />bạn đi tiếp. Chỉ cần tạo 2 partition này là đủ rồi. Khi nào bạn click<br />được Next thì coi như là thành công !.</p>
<p>
<p class="pBody">9. LILO: nhớ check phần Create bookdisk và Install<br />LILO, ở phía dưới nhớ check phần install LILO vào /dev/hda Master Boot<br />Record, click Next để tiếp tục. </p>
<p>
<p class="pBody">Lưu ý: nếu bạn muốn dùng thêm một số chương trình quản<br />lý boot như System Commander chẳng hạn thì bạn phải chọn install LILO<br />vào First sector of boot partition (phần /dev/hda1 phía trước có thể<br />khác trên máy của bạn).</p>
<p>
<p class="pBody">10. <strong>Network card</strong>: nếu bạn có network<br />card thì chọn DHCP, và khai báo số IP cho máy bạn. Còn nếu không hiểu<br />hoặc không rõ thì cứ click Next, bạn có thể chỉnh lại sau khi install<br />xong.</p>
<p>
<p class="pBody">11. <strong>Firewall</strong>: cứ để chế độ mặc định rồi click Next, nếu bạn thích thì chọn High để chọn chế độ bảo mật cao (Xem hình).</p>
<p>
<p class="pBody">12. <strong>Language Section</strong>: chọn English (nếu thích bạn có thể chọn thêm các ngôn ngữ khác), click Next.</p>
<p>
<p class="pBody">13. <strong>Time zone</strong>: cứ chọn vùng thời gian bạn đang ở, rồi click Next.</p>
<p>
<p class="pBody">14. <strong>Account Configuration</strong>: bạn nhập<br />vào mật mã cho account &quot;root&quot; ở phần trên, nếu thích thì bạn có thể tạp<br />thêm các account khác. Trong ví dụ có tạo thêm 1 account tên &quot;jmoore&quot;.<br />Khi bạn login RedHat, bạn có thể login bằng tên &quot;root&quot; với password của<br />root hoặc dùng tên &quot;jmoore&quot; với password của jmoore, click Next.</p>
<p>
<p class="pBody">15. <strong>Authentication Configuration</strong>: click Next là êm chuyện.</p>
<p>
<p class="pBody">16. <strong>Package Group Selection</strong>: chọn<br />package nào bạn thích, nếu muốn install &quot;trọn gói&quot; thì click Everything<br />ở cuối trang, bạn cần có đến 2288MB mới chứa nổi đấy nhé! click Next<br />sau khi đã chọn xong.</p>
<p>
<p class="pBody">17.<strong> X Configuration</strong>: chọn đúng model<br />và tên của video card bạn đang có, thông thường thì RedHat sẽ tự detect<br />cho bạn, nếu không rõ thì cứ click Next để tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">Lưu ý: trong trường hợp Red Hat không tìm thấy video card, các bước sau có thể gặp lỗi, bạn cứ việc quay lại bước này, chọn <strong>Skip X Configuration</strong> (ở cuối) là xong.</p>
<p>
<p class="pBody">18. <strong>Monitor Configuration</strong>: tương tự, bạn tìm tên và model monitor bạn đang có, click Next để tiếp tục.</p>
<p>
<p class="pBody">19.<strong> Customize Graphic Configuration</strong>:<br />bạn chọn giao diện lúc login, default là Graphial. Tuy nhiên bạn nên<br />chọn chế độ Text nếu như Red Hat không detect được video card của bạn<br />(hoặc bạn chọn cấu hình của video card và monitor ở 2 bước trước không<br />đúng). Nếu bạn chọn Graphical mà lúc login gặp lỗi, bạn nhấn<br />Ctrl-Alt-F1 để về lại chế dộ Text (nếu như Red Hat không tự động chuyển<br />về chế độ Text (Xem hình).</p>
<p>
<p class="pBody">20. <strong>About to install</strong>: tới đây mọi thứ coi như đã xong, bạn chỉ cần click Next để RedHat bắt đầu quá trình install. </p>
<p>
<p class="pBody">21. <strong>Installing Packages</strong>: pha một cốc cafe và ngồi chờ Red Hat install (hơi lâu đấy), nếu Red Hat có hỏi CD2 hoặc CD3 thì bạn bỏ vào.</p>
<p>
<p class="pBody">22. <strong>Bootdisk Creation</strong>: bạn đã chọn <strong>Create bootdisk</strong><br />ở bước số 9 chứ ? Bỏ vào 1 cái đĩa mềm trống vào ổ đĩa và click Next để<br />tạo 1 đĩa khởi động, phòng trường hợp bạn không thể khởi động Red Hat<br />từ đĩa cứng thì có thể dùng cái bootdisk<strong>.</strong></p>
<p>
<p class="pBody">23. <strong>Exit</strong>: sau khi tạo <strong>bootdisk</strong> xong là Done! Bạn có thể lấy cái bootdisk ra và máy sẽ tự động khởi động lại.</p>
<p>
<p class="pBody">Lưu ý: sau khi khởi động bạn có thể login dùng tên<br />root (và mật mã của root) để chỉnh thêm một số cấu hình khác. Bạn cũng<br />có thể login bằng account mà bạn tạo thêm.</p>
<p><span style="font-weight: bold;">N.T.</span> (tham khảo diendantinhoc)<br />23 bước cài đặt Red Hat 9.0&#8242;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/linux-unix/23-b%c6%b0%e1%bb%9bc-cai-d%e1%ba%b7t-red-hat-90/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>8 điểm lưu ý khi sử dụng hệ điều hành Linux</title>
		<link>http://www.vnehow.com/linux-unix/8-di%e1%bb%83m-l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-h%e1%bb%87-di%e1%bb%81u-hanh-linux/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/linux-unix/8-di%e1%bb%83m-l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-h%e1%bb%87-di%e1%bb%81u-hanh-linux/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux - Unix]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/8-di%e1%bb%83m-l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-h%e1%bb%87-di%e1%bb%81u-hanh-linux/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What company was embarrassed when its Taiwanese programmers inserted anti-Communist slogans into software intended for China?Answer: Microsoft. Nền quản lý máy tính nguồn mở này có thể cài đặt songsong với Windows trên một PC. Khi muốn sử &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/linux-unix/8-di%e1%bb%83m-l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-h%e1%bb%87-di%e1%bb%81u-hanh-linux/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What company was embarrassed when its Taiwanese programmers inserted anti-Communist slogans into software intended for China?<br /><b>Answer: Microsoft.<span id="more-459"></span></p>
<p class="Lead">Nền quản lý máy tính nguồn mở này có thể cài đặt song<br />song với Windows trên một PC. Khi muốn sử dụng, người dùng cần lưu ý<br />chọn bộ cài đặt thích hợp, phần mềm tương ứng vì không phải chương<br />trình nào cũng chạy được trên hệ điều hành này.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">1. Bộ cài đặt</p>
<p>
<p class="Normal">Khi bắt đầu tìm hiểu Linux,<br />không ít người phải bối rối vì có quá nhiều phiên bản Linux của các tổ<br />chức phân phối khác nhau (đến hơn 400 bản). Người dùng nên đọc các bài<br />viết so sánh, nhận xét để quyết định chọn bộ cài nào. Ví dụ, bạn có thể<br />dựa trên một số tiêu chí như: mức độ chuyên dụng (dùng cho mục đích<br />chung cả server và client), số máy cài được (x86, x86_64 &#8230;), số người<br />sử dụng và phát triển, số phần mềm hỗ trợ trực tiếp (có bộ cài trực<br />tiếp không cần biên soạn mã nguồn), thông tin trợ giúp, khả năng cập<br />nhật và mức độ miễn phí. Nhưng dù dùng phiên bản nào thì bạn cũng có<br />thể tự tùy biến và chạy phần mềm trên các phiên bản khác. Nếu là lần<br />đầu, tốt nhất bạn nên chọn phiên bản nào dễ dùng nhất, ví dụ như Fedora<br />Core.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">2. Cài đặt</p>
<p>
<p class="Normal">Bạn có thể cài phiên bản SuSE, Fedora Core 5 hay<br />Fedora Core 6&#8230; Về cơ bản, giao diện hướng dẫn cài đặt rất thân thiện,<br />có thể so sánh tương đương với Windows XP. Các bước chọn đường dẫn,<br />partition, format có thể gây bối rối một chút vì bạn đã quen với các<br />định dạng và cách tổ chức thư mục của Windows. Nhưng mọi thứ đều dễ<br />dàng vượt qua sau một lúc mày mò.</p>
<p>
<p class="Normal">Khi việc cài đặt kết thúc, khởi động lại máy tính có<br />thể bạn chỉ thấy một màn hình đen sì. Đó là do lỗi bản cài Linux không<br />nhận dạng đúng độ phân giải và tần số quét của màn hình và phải chuyển<br />sang chế độ khởi động dạng text mode để chỉnh sửa lại file cấu hình<br />bằng tay. </p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">3. Giao diện sử dụng</p>
<p>
<p class="Normal">Khi chọn trình quản lý desktop GNOME, bạn sẽ thấy<br />Linux không khác gì Windows XP nếu so sánh về giao diện đồ hoạ, các<br />icon, menu, cửa sổ&#8230;Khả năng tùy biến giao diện rất tốt vì bạn có thể<br />tự do lựa chọn số thanh taskbar cũng như các kiểu shortcut đặt trên nó,<br />các hiệu ứng trong suốt&#8230; Đồng thời, người dùng có thể chuyển qua lại<br />giữa nhiều màn hình desktop trong một phiên làm việc. Tính năng này rất<br />tiện khi số cửa sổ mở ra quá nhiều khiến thanh taskbar không còn chỗ<br />chứa.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">4. Phần mềm cơ bản</p>
<p>
<p class="Normal">Bản Linux Fedora Core 6 có các phần mềm cơ bản tương<br />đương với Windows XP từ trình quản lý file, cửa sổ command, trình duyệt<br />web, trình quản lý e-mail, Calendar, Project&#8230; đến các tiện ích nhỏ<br />như Calculator, Character Map, Paint, Notepad, Remote Desktop&#8230; </p>
<p>
<p class="Normal">Trong đó, nổi bật là trình soạn thảo text cơ bản đi<br />kèm là Gedit, như Notepad của Windows XP nhưng nhiều tính năng hơn và<br />có thể tương đương với Notepad++. Về trình duyệt web, khác với Windows<br />XP, trong bộ cài Linux có rất nhiều trình duyệt web đi kèm, thậm chí có<br />cả trình duyệt ở chế độ text mode tiện lợi trong trường hợp cần debug<br />(gỡ lỗi) ở chế độ text mà vẫn cần vào web. Bạn có thể chọn FireFox làm<br />trình duyệt chính vì nó được dùng nhiều và khá an toàn.</p>
<p>Trong bộ<br />cài đi kèm rất nhiều phần mềm nghe nhạc và xem phim nhưng tất cả đều<br />không hỗ trợ nghe mp3 và một số định dạng phim thường gặp. Fedora Core<br />chỉ bao gồm các phần mềm mã nguồn mở, không có các phần mềm miễn phí<br />nhưng không có mã nguồn hoặc bị ràng buộc một số điều kiện bản quyền.<br />Với tư cách là người sử dụng, bạn có thể tìm trình nghe nhạc mp3 và xem<br />các định dạng phim phổ biến là Realplayer và VLC.</p>
<p>Về phần mềm<br />chat, trên Linux có Gain, một chương trình mã mở chạy trên nhiều giao<br />thức phổ biến hiện nay như Yahoo, ICQ, MSN &#8230; và có thể chat nhiều<br />nick trên cùng giao thức hay trên các giao thức khác nhau. Giao diện<br />chương trình đẹp, dễ sử dụng, khá nhiều tính năng tiện dụng. Nhược điểm<br />của Gain là chưa cho phép chat voice hay webcam. Hiện Yahoo và Skype<br />cũng có phiên bản cho Linux nhưng so với phiên bản trên Windows thì còn<br />thiếu nhiều chức năng.</p>
<p>Về phần mềm nén và giải nén, trên Linux<br />cũng có một chương trình cho phép nén và giải nén các định dạng .zip,<br />.tar &#8230;với giao diện đồ họa dễ dùng. Nhưng trình giải nén của Linux<br />không giải nén được file .rar. Hiện có bản Winrar cho Linux nhưng làm<br />việc ở chế độ command, khó sử dụng và bất tiện. Bạn có thể tìm hiểu để<br />biến nó thành một dạng như plugin cho trình giải nén của Linux và có<br />thể dễ dàng nén/giải nén/xem nội dung file .rar thông qua giao diện đồ<br />họa và chuột.</p>
<p>Phần mềm soạn thảo văn bản, bảng tính và trình<br />chiếu trên Linux có OpenOffice, tương đương với OfficeXP của Microsoft<br />nhưng chưa bằng được Office 2003 ở một số tính năng nhưng cũng có một<br />số chức năng mạnh như VBScript và Javascript cho phép lập trình. Các<br />file .doc, .xsl, .ppt được soạn bằng Office 2003 và font Arial và<br />.VNTime có thể xem và chỉnh sửa tốt nhưng gặp phải vấn đề về font chữ.<br />Linux sử dụng True Type Font và có sẵn một số font Unicode nhưng tên<br />font khác với Windows khiến các file thử nghiệm không hiển thị đúng.<br />Vấn đề được giải quyết đơn giản bằng việc copy các file font trên<br />Windows vào thư mục font của Linux. Nhưng OpenOffice Writer (tương<br />đương với Word) vẫn gặp phải lỗi chữ &quot;ư&quot; với font TCVN3, các file .xsl<br />và .ppt thì không bị lỗi này. </p>
<p>
<p class="Normal">Phần mềm gõ tiếng Việt: Trên Linux có một số phần mềm<br />cho phép gõ tiếng Việt như x-Unikey và một số phần mềm khác. X-Unikey<br />khi sử dụng gặp phải rất nhiều lỗi, có lúc không gõ được tiếng Việt, có<br />lúc còn làm hệ thống không thể input được ký tự nào. Bạn có thể tìm<br />hiểu Scim-m17n, chương trình mã mở cho phép gõ tất cả các ngôn ngữ trên<br />thế giới, mỗi phương thức gõ cần một file cấu hình. Người dùng thường<br />quen gõ tiếng Việt theo kiểu TELEX nhưng file cấu hình để gõ TELEX cho<br />Scim chỉ có thể bỏ dấu ngay sau nguyên âm và nếu gõ sai dấu thì không<br />thể gõ lại dấu khác mà phải xóa đi gõ lại. Scim có thể gõ tốt trên<br />nhiều chương trình như Gedit, OpenOffice, Firefox và bạn có thể tìm<br />hiểu để soạn lại file cấu hình cho phù hợp, cho phép bỏ dấu ở bất cứ<br />đâu của từ và có thể chuyển sang dấu khác mà không cần gõ lại từ. </p>
<p>
<p class="Normal">Ngoài ra, có một số phần mềm giả lập môi trường<br />Windows trên Linux để cho phép cài các phần mềm Windows trên Linux. Ví<br />dụ CrossOver, một phần mềm giả lập dựa trên phần mềm mã mở Wine. Người<br />dùng sẽ cài được Flashget (trình hỗ trợ download trên Windows) và <a class="Normal" onclick="function onclick(event) {<br />    return openMeExt(this, 1, 1, 1, 1, 1, 0, 1, 1, 300, 400, 0, 0, 0);<br />}&#8221; href=&#8221;http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2006/09/3B9EEC78/&#8221;><font color="#0000ff">&nbsp;</font></a>DUMeter (trình đo lưu lượng mạng trên Windows) nhưng có thể không cài được Winrar, GifMovieGear&#8230;</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">5. Bảo mật</p>
<p>
<p class="Normal">Hiện tại có rất ít phần mềm diệt virus cho Linux vì<br />mã độc tấn công Linux chưa phổ biến. Nhìn chung, cả Linux và Windows<br />đều không thể hoàn toàn chống lại các tấn công về bảo mật cũng như<br />virus nhưng hiện tại các tấn công nhằm vào Linux còn rất ít, không đáng<br />kể nên người dùng Linux hầu như không cần lo lắng nhiều đến vấn đề bảo<br />mật cũng như virus, ít ra cũng không &quot;dính&quot; mấy virus Yahoo Messenger một cách ngớ ngẩn.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">6. Lập trình</p>
<p>
<p class="Normal">Người dùng có thể cài được môi trường Java và phần<br />mềm soạn mã Java (IntelliJ), server JBoss, Tomcat trên Linux không khó<br />khăn gì vì J2SDK và các phần mềm soạn Java thường có phiên bản hỗ trợ<br />cho nhiều hệ điều hành. Ngoài ra là Oracle 10g với một ít &quot;mẹo&quot; và<br />MySQL.</p>
<p>
<p class="Normal">Còn với .NET, trên Linux có Mono Framework, một khung<br />thay thế .NET Framework của Microsoft. Mục tiêu của Mono là thi hành<br />tất cả các hàm và lớp của .NET Framework do đó các chương trình viết<br />bằng Visual Studio .NET của Microsoft, sau khi biên dịch sang file .exe<br />có thể chuyển sang Linux và chạy thông qua Mono, các file ASP.NET cũng<br />có thể chạy được trên Linux thông qua Mono. Mục tiêu là vậy nhưng hiện<br />tại Mono chưa thi hành được đầy đủ .NET Framework nên một số chương<br />trình viết bằng Visual Studio vẫn không thể chạy trên mono. Do đó nếu<br />phải làm dự án liên quan đến .NET thì bạn vẫn phải chuyển sang dùng<br />Windows và Visual Studio 2005.</p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">7. Phần cứng</p>
<p>
<p class="Normal">Có lẽ đây vẫn còn là điểm yếu của Linux. Các hãng<br />phần cứng lớn thường có driver cho cả Windows và Linux nên nếu trong bộ<br />cài Linux không có sẵn driver thì có thể lên trang web của nhà sản xuất<br />phần cứng để down về. Nhưng các hãng phần cứng nhỏ hơn thường mới chỉ<br />viết driver cho Windows và khó có thể nhận dạng được các thiết bị này<br />trên Linux. Ví dụ, người dùng không cài được webcam vì đĩa CD đi kèm<br />chỉ có driver cho Windows. </p>
<p>
<p class="SubTitle" style="font-weight: bold;">8. Kết luận</p>
<p>
<p class="Normal">Với nhiều mục đích sử dụng, Linux hoàn toàn có thể<br />thay thế Windows. Với nhân viên văn phòng, những người chỉ cần làm việc<br />với Word, Excel, PowerPoint và duyệt web, chat &#8230; mà không cần phần<br />mềm quản lý chuyên dụng viết cho Windows hay các thiết bị ngoại vi chưa<br />được hỗ trợ trên Linux thì hoàn toàn có thể chuyển sang dùng Linux.</p>
<p>
<p align="right" class="Normal"><strong>Đoàn Tuấn Lộc<br /><a href="mailto:loc0702@yahoo.com"><font size="2" face="Arial">loc0702@yahoo.com</font></a></strong></p>
<p>8 điểm lưu ý khi sử dụng hệ điều hành Linux&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/linux-unix/8-di%e1%bb%83m-l%c6%b0u-y-khi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-h%e1%bb%87-di%e1%bb%81u-hanh-linux/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>24</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>10 điều cần biết về Linux</title>
		<link>http://www.vnehow.com/linux-unix/10-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-linux/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/linux-unix/10-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-linux/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux - Unix]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/10-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-linux/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What web programming language was invented by Sun&#8217;s &#8220;Green Team&#8221;?Answer: Java. Hiện nay, Windows vẫn là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là ở Việt Nam. Tuy nhiên, xu hướng sử dụng Linux cũng &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/linux-unix/10-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-linux/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What web programming language was invented by Sun&#8217;s &#8220;Green Team&#8221;?<br /><b>Answer: Java.<span id="more-437"></span></p>
<tr></tr>
<td></td>
<p align="justify"><font face="Arial" color="#333333" size="2">Hiện nay, Windows vẫn là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là ở Việt Nam. Tuy nhiên, xu hướng sử dụng Linux cũng đang trở nên phổ biến mà nếu là một &quot;IT Pro&quot; thì chắc hẳn bạn cũng đã từng cài đặt và sử dụng Linux. </font></p>
</td /></tr />
<tr></tr>
<td class="text"></td>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">1. Cấu trúc thư mục</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Cấu trúc thư mục không giống như trong Windows và các hệ điều hành khác, hệ thống tập tin trong Linux là một cây rất lớn (big tree). Thư mục Root ( / ) là thư mục gốc, các tập tin và các ổ đĩa khác chỉ là nhánh của Root.</font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Ví dụ: nếu bạn có 2 đĩa cứng a và b, một đĩa mềm và một ổ CD-ROM. Hãy giả sử rằng ổ đĩa thứ nhất  có 2 phân vùng (partition) là a1 và a2, ổ đĩa thứ 2 chỉ có một phân vùng là b. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Trong Windows</font></p>
<ul>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ cứng a, phân vùng a1 (hda1): ổ đĩa C </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ cứng a, phân vùng a2 (hda2): ổ đĩa D </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ cứng b, một phân vùng b1 (hdb1): ổ đĩa E </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ đĩa mềm: ổ A </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ đĩa CD-ROM: ổ F</font></div>
</li>
</ul>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Ngược lại, trong Linux, mỗi ổ đĩa sẽ được gắn kết (mount) vào trong cây thư mục (Tree Directory) giống như là một thư mục bình thường:</font></p>
<ul>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">hda1: / (Root) </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">hda2: /home </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">hdb1:  /home/user/music </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ đĩa mềm: /mnt/floppy </font></div>
</li>
<li>
<div align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">ổ CD-ROM: /mnt/cdrom</font></div>
</li>
</ul>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">2. Hệ thống theo modul</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Trong Windows 98/2000/XP hay Mac OS X&#8230; mỗi hệ điều hành đều có một giao diện đồ hoạ GUI không giống nhau.Trong Linux, mỗi modul trong hệ thống là hoàn toàn độc lập với nhau, vì vậy người sử dụng có thể trộn lẫn và tự tạo ra hệ điều hành cho riêng mình. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Không giống như hệ điều hành Windows của Microsoft, mọi thành phần đều kết nối và phụ thuộc lẫn nhau. Ngược lại, Linux lại cung cấp khả năng các chương trình làm việc độc lập với nhau, nếu chương trình này được gỡ bỏ thì các chương trình khác vẫn hoạt động tốt mà không gây ảnh hưởng gì. Chính vì khả năng phân chia modul như vậy mà HĐH Linux được phân phối bởi những người sử dụng hay các công ty lớn như RedHat, Xandros, Simply MEPIS và Suse&#8230; đều có thể tương thích với nhau. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Trong Linux, các chương trình cũng có thể thay đổi lẫn nhau, mà giao diện đồ hoạ GUI cũng không phải là ngoại lệ. Muốn có giao diện giống với Windows XP? Hãy sử dụng FVWM với theme XP. Muốn nhanh hơn? Hãy dùng IceWM. Muốn có đầy đủ tính năng? GNOME hoặc KDE sẽ là thích hợp nhất. Tất cả những gói phần mềm về giao diện GUI đều có những thuận lợi và yếu điểm riêng, nhưng chúng cũng đều hỗ trợ người dùng tương tác tốt với chuột.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">3.  Hỗ trợ phần cứng, phần mềm</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Phần cứng, phần mềm và mọi thứ trong Linux cũng mới chỉ xuất hiện trong vài năm gần đây. Với thời gian chỉ bằng một nửa so với Windows, nhưng các phần mềm cho Linux mạnh mẽ hơn, ổn định hơn, &quot;ngốn&quot; ít tài nguyên hơn, và chi phí thì rẻ hơn so với nền tảng Windows.</font></p>
<p align="justify"><i><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Hỗ trợ phần mềm</font></b></i></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Tuy nhiên, điều mà Linux cần phải quan tâm là hiện nay chưa có nhiều nhà cung cấp phần mềm hỗ trợ Linux. Ví dụ nếu muốn sử dụng QuickBook của Intuit trên Linux, thì không thể. Mặc dù, cũng có nhiều dự án cho phép các ứng dụng Windows có thể chạy trên Linux, như CrossOver Office (cho phép chạy Office trên Linux) và Wine (giả lập môi trường Windows và các ứng dụng Windows có thể chạy trên Linux). Nhưng các phần mềm này không thể chạy tốt và ổn định như trong môi trường thực của nó, người sử dụng cần phải chờ đợi khi các hãng cung cấp phần mềm chính thức chuyển sang Linux thì mới có thể sử dụng tốt được.</font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Hiện nay, cộng đồng mã nguồn  mở đưa ra danh sách 15 000 chương trình hoạt động tốt trên Linux. Các phần mềm này đều miễn phí, chất lượng thì có thể khác nhau, nhưng hầu hết các chương trình đều viết rất tuyệt vời và có sự cải tiến đáng chú ý. Những phần mềm này có thể nhập và xuất các tập tin từ các định dạng của những phần mềm quen thuộc. Chẳng hạn, GNUCash có thể đọc các định dạng của QuickBook rất tốt, và OpenOffice.org có thể đọc tốt các định dạng tài liệu của bộ Micrsoft Office&#8230;</font></p>
<p align="justify"><i><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Hỗ trợ phần cứng</font></b></i></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Để cài đặt phần cứng trên các máy tính Apple không đơn giản như trên Windows, và điều này cũng tương tự với Linux. Hầu hết các phần cứng ổ cứng, RAM, USB Flash, bo mạch chủ, card mạng và máy ảnh số  đều làm việc tốt, nhưng một số phần cứng mới hoặc không được hỗ trợ thì rất khó cài đặt. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Các trình điều khiển làm việc với phần cứng được viết cho Linux đều phải được cung cấp miễn phí cho các cộng đồng người sử dụng Linux, mà điều này các hãng sản xuất phần cứng không muốn. Do đó, có thể đây là một điểm yếu so với Windows bởi các công ty phần cứng có thể làm việc trực tiếp với Microsoft về tính tương thích, và có xu hướng để Linux tự tìm cách hỗ trợ các thiết bị đó bởi họ muốn giữ bản quyền về công nghệ của riêng mình. Một thông tin tốt là các nhà cung cấp phần cứng cho Linux cũng như phần mềm đều đang có chuyển biến tích cực và nhiều công ty cũng đang dần hỗ trợ Linux.</font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Kết hợp giữa phần cứng, phần mềm trong các máy tính Linux là nhân hệ điều hành (<i>kernel</i>). Nhân hệ điều hành (HĐH) kết nối phần cứng và phần mềm, và những cập nhật mới nhất đều có sẵn trên Internet. Nếu đang sử dụng phần cứng mới và nhân HĐH cũ chưa hỗ trợ , hãy sử dụng phiên bản mới, đây cũng là một giải pháp sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn. Để cài đặt nhân HĐH mới cũng không phải là quá phức tạp, tuy nhiên sử dụng trình quản lý các gói cài đặt sẽ đem lại sự đơn giản hơn.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">4. Trình quản lý gói cài đặt</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Thực ra có rất nhiều cách để cài đặt các chương trình Linux, nhưng cách dễ nhất là sử dụng trình quản lý cài đặt PM (<i>Package Manager)</i>. PM đảm bảo chắc chắn rằng những tập tin bị mất đều được cài đặt lại và chương trình có thể chạy hoàn toàn chính xác, đúng yêu cầu. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Các hãng cung cấp Linux thường sử dụng các kho dữ liệu trực tuyến để lưu trữ các chương trình. Cài đặt các ứng dụng cũng dễ dàng, chỉ cần tìm kiếm các chương trình trong kho dữ liệu và nhấn chuột vào <i>Install</i> là xong. Không thể tìm IceWM hoặc MPlayer trong danh sách cài đặt? Cũng có những cách khác để cài đặt một khi dữ liệu cho những chương trình mà bạn không tìm thấy, hãy truy cập vào các kho dữ liệu trực tuyến như Synaptic cho Debian, Yum cho RedHat, YaST2 cho SuSE và Emerge cho Gentoo.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">5. Quyền truy cập (Permission)</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Linux được thiết kế cho nhiều người sử dụng, những người sử dụng này lại được chia thành nhiều nhóm. Mỗi người sử dụng đều có quyền đọc (<i>Read</i>), ghi (<i>Write</i>), hoạc thực thi (<i>Execute</i>) cho những tập tin của riêng họ, và quyền hạn để chuyển đổi quyền truy cập. Bởi Linux được thiết kế cho nhiều người sử dụng, mỗi người sử dụng đều có mật khẩu riêng, và giới hạn quyền truy cập của người sử dụng (<i>User Permissions</i>).</font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Một người dùng thuộc về một nhóm hoặc nhiều nhóm khác nhau, và mỗi người sử dụng có thể đặt quyền truy cập các tập tin/thư mục của họ có quyền đọc nhưng không thể ghi, hoặc kết hợp các R/W/X&#8230;</font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Người dùng quản trị root, cũng giống như Administrator trong Windows, có quyền truy cập vào tất cả những tập tin và chỉ những người sử dụng có quyền hạn mới được phép thay đổi những thiết lập hệ  thống. Điều này giúp những người sử dụng thông thường không thể cài đặt những phần mềm gián điệp vào hệ thống và xoá những tập tin quan trọng.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">6. Thư mục người dùng</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Trong Windows có My Documents, nhưng bạn thường &quot;quăng&quot; những tài liệu ở chỗ nào? Rất nhiều người sử dụng lưu chúng ngay trên Desktop của Windows. Linux cũng có thể làm như vậy, nhưng mỗi người sử dụng đều cho một thư người dùng riêng, thường đặt tại <i>/home/user</i>. Trong thư mục người dùng bạn có thể lưu các tài liệu trong thư mục Documents (<i>/home/user/documents</i>), các liên kết tới chương trình, âm nhạc (/home/user/Music), hoặc bất cứ những gì nếu muốn. Bạn có thể tạo các tập tin hoặc các thư mục ở đó, tổ chức chúng theo cách mà mình thích.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">7. Cài đặt mặc định</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Sự khác biệt giữa các bản Linux từ các hãng phân phối như: các tập tin cũng được lưu vào các đường dẫn khác nhau và  các ứng dụng cài đặt cho mỗi bản Linux cũng khác nhau&#8230; Nếu so sách các tập tin hệ thống giữa Redhat và SuSE cũng có sự khác biệt rất lớn. Hầu hết người sử dụng đều không cần phải biết  nhiều tới sự khác biệt này, nhưng những nhà sản xuất phần mềm cần phải nhận biết rõ điều này. Vì vậy, khi nhờ sự giúp đỡ, hãy cho người khác biết rõ bạn đang sử dụng Linux từ nhà cung cấp nào. Nếu gặp không phải những rắc rối, và không quan tâm về sự khác biệt giữa những cài đặt mặc định này, bạn cứ yên tâm sử dụng, đó là cách tốt nhất để tránh &quot;nhức đầu&quot;.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">8 Giao diện dòng lệnh</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Giao diện dòng lệnh trong Linux CLI (<i>Command Line Interface</i>), cũng giống như DOS của Windows. Nhưng khả năng của CLI lại mạnh mẽ và rất hữu ích khi giải quyết những sự cố máy tính. Nếu cần trợ giúp từ Internet hoặc hỏi ai đó, bạn có thể sử dụng giao diện dòng lênh để giúp bạn mà không cần phải nạp các trình quản lý GUI.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">9.Tổ hợp Ctrl-Alt-Escape</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Escape, biểu tượng con trỏ chuột sẽ thay đổi hình dáng thành biểu tượng X, hoặc một biểu tượng nào đó. Trong chế độ này, chỉ cần nhấn vào cửa sổ chương trình bị lỗi hoặc treo, lập tức ứng dụng đó sẽ bị &quot;giết&quot;. Tổ hợp phím này cũng tương tự như khi sử dụng Task Manager trong Windows. Khi đổi ý, bạn chỉ cần nhấn Esc để thoát khỏi chế độ này. Cũng giống sử dụng Task Manager của Windows, khi sử dụng sai, rất có thể những lỗi nghiêm trọng sẽ xảy ra và khởi động lại máy là không thể tránh khỏi.</font></p>
<p align="justify"><b><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" color="#0000ff" size="2">10. Internet là người bạn thân</font></b></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Sử dụng Linux cũng không hề đơn giản. Tuy nhiên, &quot;không biết thì phải hỏi&quot;, rất nhiều câu hỏi được đưa ra trên các diễn đàn (Forum) về cách sử dụng Linux, và những câu trả lời, những mánh lới&#8230; đều có sẵn cho bạn. Một địa chỉ hấp dân mà bạn hãy ghé qua như: </font><a href="http://www.linuxquestions.org/"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">www.LinuxQuestions.org</font></a><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2"> là một trang Web lớn cung cấp cho bạn một kho dữ liệu vô giá về Linux. </font></p>
<p align="justify"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Lưu ý, trước khi đưa bất cứ một câu hỏi nào lên trang Web này hãy tìm kiếm các câu hỏi trong trang Web bởi rất có thể sẽ không phải đợi lâu, câu trả lời đã có sẵn ở đâu đó. Bạn cũng nên đọc qua những câu hỏi về một vấn đề hoặc một giải pháp khác nào đó, rất có thể chúng sẽ giúp ích cho vấn đề mà bạn đang gặp phải.  </font></p>
<p align="right"><font face="Arial, Helvetica, sans-serif" size="2">Theo VietnamNet</font></p>
</td /></tr />10 điều cần biết về Linux&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/linux-unix/10-di%e1%bb%81u-c%e1%ba%a7n-bi%e1%ba%bft-v%e1%bb%81-linux/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cứu dữ liệu bị mất</title>
		<link>http://www.vnehow.com/linux-unix/c%e1%bb%a9u-d%e1%bb%af-li%e1%bb%87u-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/</link>
		<comments>http://www.vnehow.com/linux-unix/c%e1%bb%a9u-d%e1%bb%af-li%e1%bb%87u-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2009 11:59:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux - Unix]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.vnehow.com/uncategorized/c%e1%bb%a9u-d%e1%bb%af-li%e1%bb%87u-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/</guid>
		<description><![CDATA[Computer trivia: What computer operating system did 2001&#8242;s Arthur Clarke jest would be the first thing HAL removed from his hard drive, in 1997?Answer: Windows 95 Khi bạn xóa một tập tin hay thư mục nào đó trong hệ thống, &#8230; <a href="http://www.vnehow.com/linux-unix/c%e1%bb%a9u-d%e1%bb%af-li%e1%bb%87u-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/">Continue reading <span class="meta-nav">&#8594;</span></a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Computer trivia: What computer operating system did 2001&#8242;s Arthur Clarke jest would be the first thing HAL removed from his hard drive, in 1997?<br /><b>Answer: Windows 95<span id="more-384"></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Khi bạn xóa một tập tin hay thư mục nào đó trong hệ thống, thực chất lệnh này chỉ đánh dấu &quot;đã xóa&quot; trong Directory Entry và những thông tin liên quan trong File Allocation Table &#8211; FAT (với phân vùng định dạng FAT/FAT32) hoặc đánh dấu &quot;xoá” trong Master File Table &#8211; MFT Entry (với phân vùng định dạng NTFS). Lúc này, các vùng (cluster) chứa dữ liệu của tập tin xem như trống và được tính là dung lượng chưa dùng đến của đĩa cứng mặc dù dữ liệu vẫn tồn tại. Khi dữ liệu mới được ghi vào, lúc này dữ liệu cũ mới thực sự bị xóa đi và ghi đè bằng dữ liệu mới. Chúng ta (và cả hệ điều hành) đều không thể &quot;nhìn&quot; thấy được những dữ liệu bị đánh dấu xóa nhưng những phần mềm cứu dữ liệu vẫn nhìn thấy chúng khi quét qua bề mặt đĩa. Vì vậy chúng ta mới cần đến những phần mềm này trong việc khôi phục dữ liệu.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Có rất nhiều phần mềm giúp bạn thực hiện việc này, từ miễn phí cho đến có phí như Ontrack Easy Recovery, Winternals Disk Commander, Active Uneraser, PC Inspector File Recovery, Drive Rescue&#8230; Mỗi phần mềm đều có những điểm mạnh &#8211; yếu riêng, nhưng nhìn chung, khả năng &quot;cứu hộ&quot; tùy thuộc rất nhiều vào cấu trúc dữ liệu trên đĩa cứng và những thao tác có ảnh hưởng đến các vùng dữ liệu.
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 10pt; COLOR: rgb(0,96,191); FONT-FAMILY: Arial">CẤU TRÚC CỦA DỮ LIÊU TRÊN ĐĨA CỨNG
<p /></span></b></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Trước tiên, chúng ta cùng tham khảo qua cách thức thông tin của một tập tin được lưu trữ trên đĩa cứng. Với phân vùng FAT, dữ liệu được lưu trữ tại 3 nơi trên đĩa cứng, bao gồm: Directory Entry chứa thông tin về tập tin gồm tên, dung lượng, thời gian tạo và số hiệu cluster đầu tiên chứa dữ liệu của tập tin; FAT chứa số hiệu các cluster được sử dụng cho tập tin và các cluster chứa dữ liệu của tập tin (vùng Allocation). Với phân vùng NTFS, dữ liệu được lưu trữ trong MFT (Master File Table) Entry và vùng Allocation (hình minh họa).
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Bất kỳ phần mềm cứu dữ liệu nào cũng cố gắng tìm lại những thông tin từ 3 nơi này để có thể khôi phục đầy đủ nội dung của một tập tin, nếu thiếu (hoặc mất) một trong những thông tin này, dữ liệu không toàn vẹn hoặc không thể khôi phục (xem bảng).
<p /></span></p>
<p style="TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Như vậy, xem xét các trường hợp trên thì khả năng khôi phục dữ liệu thường khá thấp. Trường hợp các cluster của Allocation bị hỏng hoặc bị chép đè, bạn hầu như không thể khôi phục được vì dữ liệu đã bị xóa và chép đè bởi dữ liệu mới. Về lý thuyết, bạn vẫn có thể lấy lại dữ liệu cũ với kỹ thuật MFM (Magnetic Force Microscope) tuy nhiên kỹ thuật này không được áp dụng rộng rãi trên thực tế vì mất nhiều thời gian và chi phí rất cao.</span>
<p /></p>
<table class="MsoNormalTable" id="table3" style="BORDER-RIGHT: medium none; BORDER-TOP: medium none; BORDER-LEFT: medium none; WIDTH: 6.25in; BORDER-BOTTOM: medium none; BORDER-COLLAPSE: collapse" height="228" cellspacing="0" cellpadding="0" width="600" border="1">
<tbody>
<tr style="HEIGHT: 19.5pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 48pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="64">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: white; FONT-FAMILY: Arial">Allocation</span></b>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 69.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="93">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: white; FONT-FAMILY: Arial">Directory Entry</span></b>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 27pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="36">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 8pt; COLOR: white; FONT-FAMILY: Arial">FAT</span></b>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 8.25pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="11">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 267pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="356">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: white 1pt inset; PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(49,134,128) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 19.5pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
<tr style="HEIGHT: 18.75pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 48pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="64">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 69.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="93">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 27pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="36">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 8.25pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="11">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 267pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="356">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 8pt; FONT-FAMILY: Arial">Tập tin được khôi phục đầy đủ</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
<tr style="HEIGHT: 30pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 48pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="64">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 69.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="93">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 27pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="36">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">-</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 8.25pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="11">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 267pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="356">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 8pt; FONT-FAMILY: Arial">Tập tin được khôi phục nhưng có thể nội dung không đầy đủ hoặc không thể đọc được.</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 30pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
<tr style="HEIGHT: 18.75pt">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 48pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="64">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 69.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="93">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">-</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 27pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="36">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 8.25pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="11">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 267pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="356" rowspan="2">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 8pt; FONT-FAMILY: Arial">Tập tin có thể được khôi phục nhưng không đầy đủ thông tin</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: rgb(236,233,216); HEIGHT: 18.75pt; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
</tr>
<tr style="HEIGHT: 0.25in">
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: windowtext 1pt solid; WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 48pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="64">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-FAMILY: Wingdings">ü</span>
<p /></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: rgb(236,233,216); PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 69.75pt; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="93">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><font face="Times New Roman">
<p /></font></p>
</td>
<td style="BORDER-RIGHT: white 1pt inset; PADDING-RIGHT: 0in; BORDER-TOP: rgb(236,233,216); PADDING-LEFT: 0in; BACKGROUND: rgb(190,231,228) 0% 50%; PADDING-BOTTOM: 0in; BORDER-LEFT: rgb(236,233,216); WIDTH: 0.1in; PADDING-TOP: 0in; BORDER-BOTTOM: white 1pt inset; HEIGHT: 0.25in; moz-background-clip: -moz-initial; moz-background-origin: -moz-initial; moz-background-inline-policy: -moz-initial" width="10">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><fo<br />
<item><content:encoded>Computer trivia: What computer outfit&#8217;s ad 1984, run only once during Super Bowl XVIII, did TV Guide declare to be the best commercial of all time, in 1999?<br /><b>Answer: Apple&#8217;s.<!--more--></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">Trước đây, nếu muốn sử dụng Linux bạn cần cài hệ điều hành này lên đĩa cứng của máy tính. Nhưng mọi thứ đã thay đổi vì hiện nay xuất hiện vài phiên bản Linux có khả năng chạy trực tiếp từ đĩa CD-ROM, ví dụ như phiên bản Ubuntu Linux mà trong khuôn khổ bài viết này xin tạm gọi là Linux &quot;mì ăn liền&quot;.
<p /></span></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial"><br />Tương tự các phiên bản Linux cần cài đặt vào máy tính, Ubuntu Linux cho phép người dùng tải về miễn phí từ Internet (find.pcworld.com/48470) tập tin có phần mở rộng là .iso. Sau khi tải về máy tính, bạn dùng tiện ích ghi đĩa như Roxio Easy CD Creator hay Nero để chép tập tin .iso này lên CD-ROM trắng. Với Roxio Easy CD Creator thực hiện thủ tục sau: nhấn File.Record CD from CD Image hay File.Burn Image (với tiện ích Nero). Khi ghi đĩa xong, bạn có thể sử dụng đĩa CD khởi động Ubuntu này và bắt đầu khám phá thế giới Linux mà không cần trải qua những công đoạn cài đặt đầy khó khăn.
<p /></span></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial"><br />Giống như thực phẩm chế biến sẵn, Linux &quot;mì ăn liền&quot; được cài sẵn vô số ứng dụng để thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của nhiều đối tượng người dùng. Và do được thực thi trực tiếp từ đĩa CD-ROM nên bạn không thể cài đặt thêm ứng dụng mới hay gỡ bỏ ứng dụng không cần thiết, tinh chỉnh cấu hình để hệ thống hoạt động phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân như khi dùng Linux được cài đặt trên đĩa cứng. Hơn thế nữa, tốc độ hoạt động của Linux &quot;mì ăn liền&quot; cũng bị hạn chế phần nào do phải dành một phần bộ nhớ RAM để làm vùng nhớ đệm cho hệ điều hành hoạt động. Do vậy, nếu sau khi chạy thử và cảm thấy thích thú với Linux thì bạn nên &quot;hạ sơn&quot; phiên bản Linux &quot;mì ăn liền&quot; đang sử dụng xuống đĩa cứng của máy. Bạn có thể lựa chọn hai phiên bản Linux như Fedora Core do Red Hat tài trợ (find.pcworld.cojm/48472) và Open Circulation của Xandros Desktop (find.pcworld.com/48474). Cần lưu ý rằng phiên bản này chỉ có hỗ trợ ghi lên đĩa CD (không hỗ trợ ghi lên DVD) và Xandros là một sản phẩm thương mại nên nhà sản xuất không cung cấp dạng tải về miễn phí.
<p /></span></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial"><br />Nếu trước đây đã cài đặt Windows trên đĩa cứng thì cần lưu ý khai báo chính xác trong quá trình cài đặt để tiện ích cài đặt Linux tự động thiết lập chế độ khởi động đôi cho hệ thống (cho phép người dùng khởi động Windows hoặc Linux).
<p /></span></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial"><br />Trước khi cài đặt Linux, bạn nên ghi ra giấy các thông số cấu hình hệ thống cần thiết như địa chỉ IP của máy tính, máy chủ DNS, cổng truy cập Internet (gateway). Để có được các thông tin này trong Windows 98/Me, bạn nhấn chuột phải lên biểu tượng Network Neighborhood rồi chọn Properties. Tiếp đến, nhấn đúp chuột vào mục TCP/IP rồi tìm các thẻ IP Address, Gateway và DNS Configuration. Với Windows 2000/XP, nhấn chuột phải lên biểu tượng My Network Places rồi chọn Properties. Trong cửa sổ Network Connections, nhấn chuột phải lên biểu tượng kết nối mạng rồi chọn Properties, sau đó tìm và nhấn đúp chuột lên mục Internet Protocol (TCP/IP). Ngoài ra, bạn cũng nên ghi lại tên, thông số kỹ thuật của màn hình và card đồ họa của máy tính phòng trường hợp trình cài đặt Linux không tự động xác định được các thiết bị này.
<p /></span></p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify"><b><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial"><br />KHẮC PHỤC LỖI TIÊN ÍCH NAUTILUS
<p /></span></b></p>
<p><span style="FONT-SIZE: 10pt; FONT-FAMILY: Arial">
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify">Tiện ích Nautilus trong phiên bản Ubuntu Linux 5.4 (có tính năng tương tự như Windows Explorer của Windows) có một nhược điểm là tự động đóng các cửa sổ thư mục khi bạn thực hiện mở một thư mục khác. Để khắc phục tình trạng trên, chọn Applications.Run Application, gõ vào Enter&gt;. Trong cửa sổ cây thư mục bên trái, chọn apps.nautilus.preferences và đánh dấu tùy chọn no_ubuntu_spatial ở cửa sổ bên phải (hình 1). Tiếp đến, đóng cửa sổ Configuration Editor lại (tương tự như Control Panel của Windows) để kết thúc. Từ bây giờ, tất cả cửa sổ thư mục sẽ được mở cho đến khi nào bạn ra lệnh đóng.</p>
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify" />
<p class="MsoNormal" style="MARGIN: 0in 0in 0pt; TEXT-ALIGN: justify">(st)</p>
<p></span>Khởi động Linux từ đĩa CD&#8217;]</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.vnehow.com/linux-unix/c%e1%bb%a9u-d%e1%bb%af-li%e1%bb%87u-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a5t/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>24</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
